6 Tỉ Đường Đến Hạnh Phúc

Lượt đọc: 531 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chú thích 2

[1] Katherine Mansfield (1888-1923), nữ văn sĩ người New Zealand.

[2] Sigmund Freud (1856-1939), nhà thần kinh học người Áo, cha đẻ của phân tâm học.

[3] Baruch Spinoza (1632-1677).

[4] Steve McQueen John (1930-1980), diễn viên Mỹ nổi tiếng với các vai phản diện

[5] Fantasy Island, tên bộ phim kỳ ảo dài tập, khởi chiếu trên truyền hình Mỹ năm 1977, nói về một hòn đảo huyền diệu, khách đến đây có thể tùy thích tưởng tượng bởi vì những tưởng tượng ấy sẽ trở thành sự thật và họ sống với nó.

[6] Môn thể thao mạo hiểm, người chơi buộc dây cao su vào chân và nhảy xuống

[7] Loạt phim nổi tiếng thế giới của Mỹ, Du hành giữa các vì sao, khởi chiếu trên truyền hình Mỹ từ 1966. Trong phim có nhân vật chính Spock, mang dòng máu lai giữa con người và người ở hành tinh Vulcan. Spock rất nhạy cảm, một đặc điểm mà những người Vulcan thuần chủng không bao giờ có.

[8] Nhân vật trong vở kịch cùng tên của nhà viết kịch Anh William Shakespeare (1564-1616).

[9] Aristotle (384-322 tr.CN), triết gia Hy Lạp cổ đại.

[10] Dopamine, chất truyền dẫn thần kinh có chức năng tạo cảm giác hưng phấn, kích thích mạo hiểm; oxytocin, hoóc môn do tuyến yên tiết ra có chức năng kích thích duy trì và gắn kết các quan hệ thân mật; beta-endorphin, có chức năng kích thích sự hài hước, giữ bình tĩnh và cân bằng.

[11] Acetylcholin, hoóc môn tăng cường ký ức và học hỏi, cortisol, một loại hoóc môn kháng miễn dịch.

[12] Michel de Montaigne (1533-1592), nhà văn Pháp có ảnh hưởng lớn thời kỳ Phục hưng.

[13] Heinrich von Kleist (1777-1811), nhà thơ, nhà viết kịch, nhà tiểu thuyết Đức.

[14] Asceticism có gốc là từ askesis.

[15] Periandros (thế kỷ 7 tr.CN), một bạo chúa thời Hy Lạp cổ đại. III. Ariston (khoảng 320-260 tr.CN), triết gia Hy Lạp cổ đại, người sáng lập trường phái Khắc kỷ.

[16] Epicurus (341- 270 tr.CN), triết gia Hy Lạp cổ đại, người sáng lập trường phái khoái lạc.

[17] Nguyên văn: carpe diem. Cụm từ này trích từ câu thơ tiếng Latinh Carpe diem quam minimum credula postero của Horace, nghĩa là “Hãy nắm lấy hôm nay, và đặt lòng tin vào tương lai càng ít càng tốt”. Carpe diem sau này trở thành một cách ngôn được dùng rộng rãi.

[18] Một khu vườn gần thành phố Athens, do nhà triết học Hy Lạp Epicure và các môn sinh sở hữu và sử dụng. Nó trở thành biểu tượng của trường phái triết học Epicurus, với tư tưởng đề cao hạnh phúc, khoái lạc của cá nhân, thoát khỏi những ràng buộc của xã hội, chính trị, tôn giáo...

[19] Publius Ovidius Naso (43 tr.CN-17/18 CN), nhà thơ La Mã.

[20] Nhà thờ Sistine là trái tim của bảo tàng Vatican, nổi tiếng với các bức tranh tráng lệ, huy hoàng trên vòm trần và tường, thể hiện sự hình thành thế giới thông qua các huyền tích Cơ Đốc giáo. Họa sĩ, điêu khắc gia thiên tài Michelangelo 1475 - 1564 đã thực hiện việc trang trí này mất bốn năm ròng

[21] Quan niệm trung đạo trong Phật giáo hay trung bình vàng trong triết học Aristotle đều nhấn mạnh lối hành xử trung dung, hài hòa, không thái quá về phía nào.

[22] Rainer Maria Rilke (1875-1926), nhà thơ Áo gốc Bohemiêng, một trong những nhà thơ viết tiếng Đức nổi bật nhất.

[23] Kênh ion là protein xuyên màng cho phép một hay nhiều con đi qua, nó có thể mở do một chất hóa học nội sinh.

[24] Giacomo Casanova (1725-1798), nhà văn, nhà phiêu lưu người Ý, nổi tiếng nhất bởi thói trăng hoa và khả năng quyến rũ phụ nữ.

[25] Neuropeptide là một chuỗi những axit amin giống như protein nhưng ngắn hơn mà tế bào thần kinh dùng để giao tiếp với nhau. Nó khác biệt với chất truyền dẫn thần kinh.

[26] Bông hoa xanh là biểu tượng của khát vọng, tình yêu, của nỗ lực tìm kiếm cái vô hạn và không thể với tới. Hình ảnh này lần đầu tiên được sử dụng trong tiểu thuyết Heinrich von Offerdingen của nhà văn, nhà thơ, triết gia Đức Novalis (1772-1801), sau đó nó trở thành biểu tượng chung cho cả chủ nghĩa lãng mạn Đức.

[27] Seven Deadly Sins. Theo Kinh Thánh con người có bảy tội lỗi đáng chết, gồm: đố kỵ tham lam, dâm dục, biếng nhác, kiêu căng, giận dữ và tham ăn.

[28] Richard Wagner (1813-1883), nhà soạn nhạc Đức, ông đã viết vở opera Tristan và Isolde dựa trên câu truyện cổ nổi tiếng vùng Celtic. Đây được coi là tác phẩm đặt nền móng cho khuynh hướng nhạc cổ điển thế kỷ 20.

[29] Khỉ macaque là loài khỉ đuôi ngắn khá phổ biến ở châu Á.

[30] Nguyên văn: flower children, nghĩa đen là những đứa trẻ bán hoa. Cụm từ này chỉ những người trẻ tập trung ở San Francisco và những vùng xung quanh trong phong trào híp pi Mùa hè tình yêu năm 1967. Họ mặc đồ họa, phân phát hoa và những đồ trang trí hoa với mục đích kêu gọi tình anh em, tình yêu, hòa bình trên toàn thế giới. Về sau truyền thông dùng cụm từ này với nghĩa rộng chỉ bất kỳ nhóm hip pi nào.

[31] Marcus Tulius Cicero (106-43 tr.CN), triết gia, chính trị gia, luật sư, nhà hùng biện của La Mã.

[32] E.I là một sinh vật ngoài hành tinh, nhân vật trong bộ phim khoa học viễn tưởng nổi tiếng E.I. the Extra-Terrestrial của đạo diễn Steven Spielberg. E.I bị kẹt ở trái đất. Những cô, cậu bé ở trái đất giúp đỡ ET gọi về nhà cầu cứu, cuối cùng E.I đã trở về được quê hương trên một con tàu vũ trụ.

[33] Friedrich II (1194-1250), vốn là quốc vương xứ Sicilia (miền Nam Ý hiện nay), sau trở thành Hoàng đế Đế quốc La Mã Thần thánh. Ông được coi là bậc anh tài

[34] Nhân vật trong tiểu thuyết Bidget Jones's Diary (Nhật ký của Bridget Jones) năm 1996 của Helen Fielding. Jones là một phụ nữ ba mươi độc thân, phải loay hoay đối phó với những khó khăn trong tình yêu, sự nghiệp, trong vấn đề cân nặng, chứng nghiện rượu và thuốc lá. Tiểu thuyết được chuyển thể thành phim cùng tên năm 2001

[35] Greenland là quốc gia trực thuộc Vương Quốc Đan Mạch

[36] Nguyên văn: I can't get no satisfaction, tên một bài hát nổi tiếng - được coi là một trong những bản rock của mọi thời đại - do ca sĩ, nhạc sĩ Mick Jagger của ban nhạc Anh huyền thoại The Rolling Stones sáng tác.

[37] Thomas Aquinas (1225-1274), triết gia, nhà thần học vĩ đại người Ý. III. Nguyên văn: Easy Street, tên một con phố thuộc thị trấn Carefree, bang Arizona, Mỹ, được dùng phổ biến với nghĩa bóng chỉ cuộc sống dễ dàng, an nhàn.

[38] Albert Einstein (1879-1995), nhà vật lý lý thuyết người Đức.

[39] Gitte Haenning (1946), nữ ca sĩ nổi tiếng người Đan Mạch.

[40] Michel de Montaigne (1533-1592) nhà văn triết gia Pháp

[41] Gloria Steinem (1934), nhà nữ quyền, nhà báo người Mỹ, được biết đến như một lãnh đạo, người phát ngôn của phong trào giải phóng phụ nữ.

[42] Rainer Langhans (1940), diễn viên người Đức, người sáng lập Kommune 1 cuối những năm 1960 - một công xã có động cơ chính trị - và trở thành biểu tượng của phong trào sinh viên những năm đó. Ông sống chung với năm người phụ nữ ở Munich, như một thí nghiệm xã hội về khoái lạc của dục tính.

[43] Sugar pill hoặc placebo, là thuốc trấn an, giả dược, có tác dụng trấn an người bệnh hơn là chữa bệnh.

[44] Máy Palm hay PDA - Personal Digital Assistant, gọi là máy trợ giúp cá nhân số, sổ tay điện tử hoặc máy tính cầm tay,

[45] Ngôn ngữ bắt nguồn từ tiếng Đức chuẩn, nhưng viết bằng chữ Do Thái, ban đầu người Do Thái sinh sống ở Đức sử dụng, sau đó lan rộng ra khắp thế giới

[46] Bertrand Russell (1872-1970), nhà triết học, nhà toán học, nhà lịch sử và phê bình xã hội người Anh.

[47] Nguyên văn: Survival of the fittest, một cách diễn đạt khác cho “Chọn lọc tự nhiên” - học thuyết của nhà tự nhiên học người Anh Charles Darwin (1809-1882).

[48] Epictitus (55-135), triết gia Hy Lap thuộc trường phái Khắc kỷ

[49] Bertolt Brecht (1898-1956), nhà thơ, nhà viết kịch Đức.

[50] Rosa Luxemburg (1871-1919), nhà lý luận mác xít, nhà cách mạng xã hội chủ nghĩa người Đức gốc Ba Lan-Do Thái, một yếu nhân của phong trào dân chủ xã hội Đức. Bà cùng với Karl Liebnecht (1871-1919) sáng lập Đảng Cộng sản Đức. Rosa Luxemburg bị tù đày nhiều lần và cuối cùng bị giết hại.

[51] Rosa Luxemburg (1871-1919), nhà lý luận mác xít, nhà cách mạng xã hội chủ nghĩa người Đức gốc Ba Lan-Do Thái, một yếu nhân của phong trào dân chủ xã hội Đức. Bà cùng với Karl Liebnecht (1871-1919) sáng lập Đảng Cộng sản Đức. Rosa Luxemburg bị tù đày nhiều lần và cuối cùng bị giết hại.

[52] Nguyên văn: a larger cause. Ở đây có lẽ tác giả cố tình dùng từ “cause” với cả hại nghĩa của nó: “nguyên nhân” và “sự nghiệp” - BT.

[53] Heinrich Heine (1797-1856), một trong những nhà thờ Đức nổi bật nhất của thế kỷ 19.

[54] Heinz Konsalik (1921-1999), nhà văn Đức.

[55] Flow, tức dòng chảy là lý thuyết do nhà tâm lý học người Hungary Mihaly Csikszentmihalyi (1934) đưa ra. Theo ông dòng chảy là trạng thái hoạt động của tâm trí, khi mà cá nhân thực hiện một hoạt động với tràn ngập cảm xúc, tập trung tối đa năng lượng của mình, tham dự toàn vẹn vào quá trình thực hiện hoạt động và tận hưởng quá trình đó.

[56] Thánh Paul (sinh khoảng năm thứ 3, mất khoảng năm (5), tên thật là Saul, công dân La Mã gốc Do Thái. Vì có tài nên ông được cử đến Jerusalem để học làm giáo sĩ Do Thái. Những năm sau khi Jesus bị đóng đinh câu rút, ông đã săn đuổi và bách hại các tín đồ của Jesus. Một lần, trên đường đến thành Damascus, ông thấy một luồng ánh sáng và nghe giọng Jesus hỏi: “Saul, Saul, tại sao người lại ngược đãi ta?” Sau đó ông được đưa đến Damascus trong một ngày và được rửa tội như các tín đồ Cơ Đốc. Trải nghiệm này đã đem ông đến với đức tin Cơ Đốc. Ông đổi tên là Paul, bắt đầu cuộc sống truyền giáo, rao giảng về Chúa Jesus.

[57] Thánh Theresa thành Avila (1515-1582), nhà thần học nổi tiếng người Tây Ban Nha của Giáo hội Công giáo La Mã.

[58] Francis Hutcheson (1694-1746), nhà triết học người Ireland, cha đẻ của trường phái Khai sáng Scotland.

« Lùi
Tiến »