...
[1] Màng cứng: Là màng xơ dày dính vào mặt trong xương sọ và ống sống, kết nối màng não với cột sọ và cột sống. Nó bao gồm các mô liên kết cứng, xơ. Màng cứng bao quanh não bao gồm hai lớp: lớp ngoài được gọi là lớp màng đáy và lớp trong là lớp màng não. Lớp màng đáy chắc chắn bên ngoài kết nối màng cứng với hộp sọ và bao phủ lớp màng não.
[2] Medulloblastoma: U nguyên bào tủy là khối u ác tính trong hệ thần kinh trung ương, bệnh hay gặp nhất ở trẻ em. Khối u thường xuất hiện ở vùng não thất IV hoặc vùng giữa của tiểu não, là vùng kiểm soát thăng bằng và một số chức năng vận động phức tạp.
[3] Chuck Yeager (13/02/1923): Là một vị tướng trong Lực lượng Không quân Mỹ. Ông là phi công đầu tiên có tốc độ bay vượt qua được tốc độ âm thanh.
[4] Cỏ lăn là loại cỏ bụi thường mọc ở những hoang mạc Bắc Mỹ, đến mùa thì cả bụi sẽ héo đi, bong ra và lăn theo gió.
[5] Voodoo Woman (tạm dịch: Bà đồng) là một bộ phim kinh dị nổi tiếng của đạo diễn Edward L. Cahn được phát hành vào năm 1957.
[6] Bicycle: Tên một hãng nổi tiếng chuyên sản xuất các bộ bài.
[7] Bài Stripper: Rút ra được bất kỳ lá bài nào mà khán giả chọn từ giữa bộ bài nhờ lá bài đầu to, đầu nhỏ.
[8] Bài Svengali: Màn diễn cơ bản nhất của bài Svengali là cho khán giả chọn một lá bài, bỏ nó vào lại bộ bài, sau đó lá bài có thể xuất hiện ở bất kỳ nơi nào trong bộ bài. Hiệu ứng tuyệt vời nhất của bài Svengali là sau cùng tất cả lá bài đều biến thành lá bài mà khán giả chọn ban đầu.
[9] Bài Gaffed và bài Forcing là những bộ bài có nhiều cách biểu diễn khác nhau.
[10] Dây thần kinh phế vị: Dây thần kinh số 10, là dây thần kinh thực vật phó giao cảm lớn nhất của cơ thể, chi phối sự vận động, cảm nhận của hầu hết các phủ tạng ở ngực và ổ bụng (tim, phổi, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục). Thoát qua hộp sọ, cặp dây số 10 xuống cổ, ngực và bụng. Đến ngực, chúng tách ra hai nhánh quặt ngược lên vận động dây thanh âm. Khi bị tổn thương dây số 10, bệnh nhân hay bị sặc thức ăn lỏng, nghẹn thức ăn đặc; liệt dây quặt ngược sẽ nói giọng khàn.
[11] Fight-or-flight: Phản ứng chiến - hay - chạy, hay còn được gọi là phản ứng tăng nhạy cảm quá độ, xảy ra khi cơ thể cảm nhận một mối đe dọa hay nguy hiểm sống còn. Người đầu tiên đề cập đến phản ứng này là Walter Bradford Cannon. Theo ông, đứng trước những đe đọa, động vật sẽ tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, chuẩn bị sẵn sàng để chiến đấu hay chạy trốn.
[12] Epinephrine, hay còn gọi là adrenaline, là một hormone có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm.
[13] Một hãng chuyên sản xuất các loại vật dụng gia đình bằng nhựa.
[14] Một thương hiệu thức ăn nhẹ nổi tiếng ở Mỹ với sản phẩm chính là hạt bắp.
[15] DJ ở đây là người giới thiệu và phát nhạc trên đài truyền thanh.
[16] The Real Don Steele là nghệ danh của Don Steele, một trong những DJ nổi tiếng nhất của Mỹ thập niên 1960.
[17] Formaldehyde: Một hợp chất dạng khí ở nhiệt độ phòng nhưng dễ hòa tan trong nước, dung dịch này thường được dùng để tẩy uế hoặc bảo quản các mẫu sinh vật.
[18] Tính theo nhiệt độ Fahrenheit.
[19] Richard Davidson (12/12/1951) là giáo sư tâm lý học và tâm thần học thuộc Đại học Wisconsin – Madison, là người sáng lập và điều hành Center for Healthy Minds.
[20] Autonomic Nervous System: Còn gọi là hệ thần kinh thực vật, kiểm soát hoạt động vô thức và điều chỉnh chức năng cơ thể như nhịp tim, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết, kích thích tình dục và các phản ứng bản năng khác. Hệ thần kinh tự chủ được điều khiển bởi vùng dưới đồi của não.
[21] Heart Rate Variability được hiểu đơn giản là số thay đổi trong khoảng thời gian nhất định của các nhịp tim.
[22] Sympathetic Nervous System: Hệ thần kinh giao cảm là một trong hai bộ phận chính của hệ thần kinh tự chủ. Hệ thống thần kinh giao cảm chịu trách nhiệm điều chỉnh lên và xuống trong nhiều cơ chế cân bằng nội môi trong các sinh vật, chịu trách nhiệm cung cấp chất liệu cho cơ thể khởi động, đặc biệt trong các tình huống đe dọa sự sống còn.
[23] Parasympathetic Nervous System: Hệ thần kinh đối giao cảm hay còn gọi là hệ thần kinh phó giao cảm, là một trong hai bộ phận chính của hệ thần kinh tự chủ. Hệ thần kinh đối giao cảm hoạt động bù trừ, đôi khi trái ngược với hệ thần kinh giao cảm, nó đảm nhiệm các chức năng liên quan đến hoạt động sinh lý lúc không vận động như là hoạt động sinh dục, tiết nước bọt, nước mắt, tiết niệu, tiêu hóa (giảm nhu động ruột), giảm trương lực cơ… đặc biệt, nó làm chậm nhịp tim.
[24] Harry Houdini (1874 – 1926): Ảo thuật gia nổi tiếng người Mỹ gốc Hungary.
[25] Ben Casey là một phim truyền hình nhiều tập với chủ đề bác sĩ của đài ABC phát hành từ năm 1961.
[26] Gia đình hai thế hệ, gồm có cha mẹ và con cái.
[27] Thuật ngữ của môn golf, xảy ra khi người chơi phát bóng, bóng tiếp đất và lăn thẳng một mạch vào lỗ với một cú đánh duy nhất. Đây là trường hợp hiếm xảy ra trong môn này.
[28] Thuật ngữ trong môn bóng chày, là cú đánh ăn điểm trực tiếp khi cú đánh mạnh khiến bóng bay ra ngoài sân.
[29] Ở các trường học ở Mỹ, khi một thành viên đạt thành tích nổi bật trong một môn thể thao sẽ được cấp chiếc áo khoác có huy hiệu trường.
[30] Law Enforcement Exploring là một chương trình hướng nghiệp dành cho thanh thiếu niên ở Mỹ, người tham gia có cơ hội tìm hiểu những nghề nghiệp liên quan tới hành pháp tại các trụ sở hành pháp địa phương.
[31] Grade Point Average: Điểm trung bình các môn học.
[32] University of California.
[33] Trực on-call: Ca trực không thường trực ở bệnh viện nhưng sẽ có mặt khi được gọi.
[34] Nguyên văn: C-section, phẫu thuật mở tử cung, hay còn gọi là thủ thuật caesarean.
[35] Medical College Admission Test.
[36] Oscar Wilde (1854 – 1900): Là một tác giả nổi tiếng người Ireland.
[37] Câu nói thuật nhớ này giúp ghi nhớ chức năng của mười hai dây thần kinh trong sọ não là SSMMBMBSBBMM, trong đó S là sensory – dây thần kinh cảm giác, M là motor – dây thần kinh vận động, B là both – dây thần kinh cảm giác và vận động.
[38] OOOTTAFVGVAH là viết tắt của tên mười hai dây thần kinh trong sọ não. Trong đó, lần lượt là Olfactory nerve (dây thần kinh [dtk] khứu giác), Optic nerve (dtk thị giác), Oculomotor nerve (dtk vận nhãn), Trochlear nerve (dtk ròng rọc), Trigeminal nerve (dtk sinh ba/tam thoa), Abducens nerve (dtk vận nhãn ngoài), Facial nerve (dtk mặt), Auditory (or vestibulocochlear) nerve (dtk tiền đình ốc tai), Glossopharyngeal nerve (dtk thiệt hầu), Vagus nerve (dtk phế vị), Spinal accessory nerve (dtk phụ), Hypoglossal nerve (dtk hạ thiệt/dưới lưỡi).
[39] GRE (Graduate Record Examination) là bài kiểm tra tiêu chuẩn được sử dụng trong việc xét điều kiện nhập học sau đại học (Master hoặc PhD) ở các chuyên ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội (trừ Y, Dược, Luật) tại Mỹ. Nó được dùng như một tiêu chí đánh giá khác bên cạnh thành tích học tập đại học của thí sinh và các chứng chỉ liên quan.
[40] Huyết áp tâm trương là mức huyết áp thấp nhất trong mạch máu và xảy ra giữa các lần tim co bóp, khi cơ tim được thả lỏng.
[41] Huyết áp tâm thu là mức huyết áp cao nhất trong mạch máu, xảy ra khi tim co bóp.
[42] Chất dẫn truyền thần kinh: Là các chất hóa học nội sinh dẫn truyền tín hiệu từ các neuron thần kinh đến các tế bào đích qua các khớp thần kinh.
[43] Near Death Experience.
[44] Hồi hải mã là một cấu trúc nằm trong thùy thái dương, thực hiện các chức năng có liên quan đến hoạt động lưu giữ thông tin, hình thành ký ức trong trí nhớ dài hạn và khả năng định hướng trong không gian.
[45] Hyperventilation.
[46] Một loại chất dẫn truyền thần kinh giúp tạo ra những cảm xúc tích cực.
[47] Giấc ngủ REM, giấc ngủ mắt chuyển động nhanh là một trong bốn giai đoạn của giấc ngủ. Đây là giai đoạn của giấc ngủ mà não hoạt động tích cực và xuất hiện những giấc mơ. Trong giấc ngủ REM, mắt chuyển động rất nhanh. Giai đoạn REM của giấc ngủ được chứng minh là có thể giúp tăng cường khả năng gợi nhớ và năng lực trí tuệ toàn phần.
[48] FDA là Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration). Đây là cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ, thuộc Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ. FDA được lập năm 1906, trụ sở chính tại White Oak, Maryland.
[49] Bong bóng dot-com (bong bóng công nghệ) là thuật ngữ chỉ thời kỳ mà giá trị của các công ty công nghệ bị thổi phồng lên quá cao so với giá trị thực. Thuật ngữ này được hình thành từ năm 1995, khi giá cổ phiếu của Công ty công nghệ Netscape tăng từ 28 lên 71 đô-la chỉ trong phiên chào sàn đầu tiên, đẩy kỳ vọng về giá trị của các công ty công nghệ khác lên cao.
[50] Một thành phố của Ý.
[51] Cây cầu bắc qua sông Arno ở Florence.
[52] Chỉ những quốc gia kém, đang phát triển.
[53] Vòng đệm cổ phiếu: Là một kỹ thuật giao dịch cổ phiếu, kết hợp giữa một hợp đồng quyền chọn mua và một hợp đồng quyền chọn bán, giúp nhà đầu tư tạo ra một biên an toàn cho cổ phiếu của mình. Nhà đầu tư, sở hữu một loại cổ phiếu nào đó, có thể tạo ra một vòng đệm cho nó bằng cách mua một hợp đồng quyền chọn bán với giá thực hiện thấp hơn hoặc bằng giá thị trường, đồng thời bán một hợp đồng quyền chọn mua với giá thực hiện cao hơn giá thị trường vào thời điểm hiện tại.
[54] Các nhân vật trong truyện tranh và phim của hãng Marvel.
[55] Một thương hiệu đồ chơi của Hasbro, được chuyển thể thành phim.
[56] Một nhân vật đồ chơi mô hình ra đời năm 1966, được bán ra kèm các loại phục trang khác nhau cho phép nhân vật trở thành nhiều siêu anh hùng khác nhau.
[57] The Man from U.N.C.L.E là một phim truyền hình đề tài điệp viên ra đời từ năm 1964 thuộc hãng MGM.
[58] Nguyên văn là CDEFCHIJKL, viết tắt của Compassion, Dignity, Equanimity, Forgiveness, Gratitude, Humility, Integrity, Justice, Kindness, Love.
[59] Đạt Lai Lạt Ma là danh hiệu của nhà lãnh đạo tinh thần của Phật giáo Tây Tạng thuộc trường phái Cách Lỗ. Nghĩa của từ này là “Người đạo sư có trí tuệ như biển cả”. Danh hiệu này ra đời từ năm 1578 và từ Đạt Lai Lạt Ma thứ 5 trở về sau, Đạt Lai Lạt Ma trở thành lãnh đạo chính trị và tinh thần của Tây Tạng. Ở đây tác giả đang nhắc đến Đạt Lai Lạt Ma thứ 14, Tenzin Gyatso, người từng đạt giải Nobel Hòa bình năm 1989.
[60] Pasta là một loại mì, là món ăn truyền thống của Ý và hiện đã phổ biến trên toàn thế giới. Pasta vô cùng đa dạng về hình dạng và công thức chế biến. Dựa theo hình dạng và công thức chế biến, pasta có thể có nhiều tên gọi khác nhau.
[61] Aida là vở opera nổi tiếng của Giuseppe Verdi viết bằng tiếng Ý, được công diễn ở Cairo vào ngày 24 tháng 12, năm 1871.
[62] Richard Strauss (1864 – 1949) là nhà soạn nhạc người Đức.
[63] Carmen là vở nhạc kịch nổi tiếng của Georges Bizet, công diễn lần đầu tại Paris vào ngày 3 tháng 3 năm 1875.
[64] Thùy đảo (Insula lobe) nằm sâu dưới lớp vỏ não ở thùy thái dương, có thể cảm nhận được tình trạng nội tại của cơ thể, gồm cả những cảm tính trực giác, làm phát khởi tình thương và sự đồng cảm.
[65] Aria (tiếng Ý nguyên gốc có nghĩa là “khúc ca” hay “điệu ca”, “điệu nhạc”) là thuật ngữ chỉ một bài ca hoặc độc lập hoặc là một phần của một tác phẩm lớn (opera, cantata, oratorio).
[66] Rãnh Sylvian còn gọi là rãnh bên, nằm giữa thùy trán và thùy đỉnh não.
[67] Periaqueductal grey matter, thường được viết tắt là PAG.
[68] Center for Compassion and Altruism Research and Education.
[69] Desmond Mpilo Tutu (7/10/1931) là nhà hoạt động người Nam Phi và là Tổng Giám mục Anh giáo đã nghỉ hưu, người đã nổi tiếng khắp thế giới trong thập niên 1980 như là một đối thủ của chính sách Apartheid ở Nam Phi. Ông là người da đen Nam Phi đầu tiên làm Tổng Giám mục Cape Town và là giáo chủ Giáo hội Anh giáo Nam Phi.
[70] Idea Architects là công ty sách và truyền thông do Doug Abrams sáng lập. Doug Abrams là một biên tập viên, là tác giả từng có những đầu sách riêng và cả đồng tác giả với Tổng Giám mục Desmond Tutu.