Cuộc Cách Mạng Blockchain

Lượt đọc: 737 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
CHÚ THÍCH

...

Chương 1: Giao thức tín nhiệm

1. https://www.technologyreview.com/s/419452/moores-outlaws/.

2. https://cryptome.org/jya/digicrash.htm.

3. How DigiCash Blew Everything (Tiền số đã thổi bay mọi thứ như thế nào), dịch từ tiếng Hà Lan sang tiếng Anh bởi Ian Grigg và các đồng nghiệp, gửi email tới danh sách địa chỉ mail của Robert Hettinga, ngày 10 tháng 2 năm 1999. Cryptome.org. John Young Architects. Web. Ngày 19 tháng 7 năm 2015. https://cryptome.org/jya/digicash.htm. “How DigiCash Alles Verknalde” www.nextmagazine.nl/ecash.htm. Next! Magazine, tháng 1 năm 1999. Web. Ngày 19 tháng 7 năm 2015. https://web.archive.org/web/19990427/.http://nextmagazine.nl/ecash.htm.

4. http://nakamotoinstitute.org/the-god-protocols/.

5. Brian Fung, “Marc Andreessen: In 20 Years, We’ll Talk About Bitcoin Like We Talk About the Internet Today” (“Marc Andreessen: Trong 20 năm tới, chúng ta sẽ nói về bitcoin như chúng ta nói về Internet ngày nay”), báo The Washington Post, ngày 21 tháng 5 năm 2014; www.washingtonpost.com/blogs/the-switch/wp/2014/05/21/marc-andreessen-in-20-years-well-talk-about-bitcoin-like-we-talk-about-the-internet-today/, truy cập vào ngày 21 tháng 1, năm 2015.

7. www.economist.com/news/leaders/21677198-technology-behind-bitcoin-could-transform-how-economy-works-trust-machine.

8. www.coindesk.com/bitcoin-venture-capital/.

9. Fung, “Marc Andreessen”.

10. www.coindesk.com/bank-of-england-economist-digital-currency/.

11. Leigh Buchanan báo cáo về công trình nghiên cứu của tập đoàn Kauffman “American Entrepreneurship Is Actually Vanishing” (“Khả năng làm chủ doanh nghiệp của các công ty Mỹ đang thực sự biến mất”), www.businessinsider.com/927-people-own-half-of-the-bitcoins-2013-12.

12. Định nghĩa này được phát triển bởi Don Tapscott và David Ticoll, trong cuốn The Naked Corporation (Các doanh nghiệp ngay thẳng) (New York: Free Press, 2003).

13. www.edelman.com/news/trust-institutions-drops-level-great-recession/.

14. www.gallup.com/poll/1597/confidence-institutions.aspx.

15. Phỏng vấn Carlos Moreira, ngày 3 tháng 9 năm 2015.

16. Don Tapscott là thành viên của WISeKey Advisory Board.

17. Don Tapscott là một trong nhiều tác giả viết về mặt tối của thời đại kỹ thuật số, ví dụ trong cuốn The Digital Economy: Promise and Peril in the Age of Networked Intelligence (Nền kinh tế số hóa: Lời hứa hẹn và tình thế nguy hiểm trong kỷ nguyên của trí tuệ kết nối) (New York: McGraw Hill, 1995).

18. Phỏng vấn Carlos Moreira, ngày 3 tháng 9 năm 2015.

19. Tom Peters, “The Wow Project” (“Dự án đáng ngạc nhiên”), tạp chí Fast Company, Mansueto Ventures LLC, ngày 30 tháng 4 năm 1999; http://www.fastcompany.com/36831/wow-project.

20. Phỏng vấn Carlos Moreira, ngày 3 tháng 9 năm 2015.

21. “The Virtual You” (Hình nhân ảo) là một thuật ngữ phổ biến được dùng bởi Ann Cavoukian và Don Tapscott trong Who Knows: Safeguarding Your Privacy in a Networked World (Bạn có biết: Bảo vệ sự riêng tư trong thế giới kết nối) (New York: McGraw-Hill, 1997).

22. Scott McNealy, sau đó là CEO của Sun Microsystems lần đầu vào năm 1999.

23. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

24. Phỏng vấn Joe Lubin, ngày 30 tháng 7 năm 2015.

25. Cuối cùng các dịch vụ truy vấn dữ liệu cá nhân tinh vi thậm chí sẽ không thể đọc được dữ liệu đó bởi chúng chỉ được nhận dữ liệu đã mã hóa. Tuy nhiên, nó vẫn sẽ có thể trả lời những câu hỏi liên quan đến dữ liệu đó bằng cách tự hỏi những câu hỏi liên quan tới dữ liệu được mã hóa bằng cách sử dụng các kỹ thuật mã hóa đồng cấu.

26. Các nhà tư tưởng hàng đầu có một cái nhìn về sự thịnh vượng vượt ra ngoài sự tăng trưởng GDP. Michael Porter của đại học Harvard đã tạo ra một bộ yêu cầu cần thiết cho tiến bộ xã hội http://www.socialprogressimperative.org. Nhà kinh tế học Joseph Stiglitz và những người khác đã nghiên cứu các đánh giá vượt ra ngoài GDP – http: //www.insee.fr/fr/publications-et-services/dossiers_web/stiglitz/doc-commission/RAPPORT_anglais.pdf. Có những nỗ lực khác cố gắng để cải thiện GDP nhưng vẫn gây ảnh hưởng sâu sắc tới mọi người – http://www.forbes.com/sites/real spin/2013/11/29/beyond-gdp-get-ready-for-a-new-way-to-measure-the-economy/.

27. Phỏng vấn Vitalik Buterin, ngày 30 tháng 9 năm 2015.

28. Luigi Marco Bassani, “Life, Liberty and . . .: Jefferson on Property Rights” (“Cuộc sống, tự do và . . .: Jefferson về quyền tài sản”), tạp chí Journal of Libertarian Studies tập 18 (1) (mùa đông năm 2004): 58.

29. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

30. Như trên.

31. www.theguardian.com/music/2013/feb/24/napster-music-free-file-sharing, truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015.

32. www.inc.com/magazine/201505/leigh-buchanan/the-vanishing-startups-in-decline.html.

33. “Naked City” là một bộ phim truyền hình cảnh sát được phát sóng từ năm 1958 đến năm 1963 trên đài ABC.

34. Báo cáo tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới vào tháng 10 năm 2015 cho rằng nó sẽ không trở thành xu hướng chủ đạo cho đến năm 2027.

35. Phỏng vấn David Ticoll, ngày 12 tháng 12 năm 2015.

Chương 2: Khởi động tương lai: Bảy nguyên tắc thiết kế của nền kinh tế Blockchain

1. Phỏng vấn Ann Cavoukian, ngày 2 tháng 9 năm 2015.

2. Guy Zyskind, Oz Nathan và Alex “Sandy” Pentland, “Enigma: Decentralized Computation Platform with Guaranteed Privacy” (“Enigma: Nền tảng điện toán phi tập trung”), bản đặc tả khái niệm, Viện Công nghệ Massachusetts, năm 2015. Ngày 10 tháng 6 năm 2015. Web. Ngày 3 tháng 10 năm 2015, arxiv.org/pdf/1506.03471.pdf.

3. Phỏng vấn Ann Cavoukian, ngày 2 tháng 9 năm 2015.

4. Như trên.

5. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

6. Phỏng vấn Ann Cavoukian, ngày 2 tháng 9 năm 2015.

7. Vitalik Buterin, “Proof of Stake: How I Learned to Love Weak Subjectivity” (“Bằng chứng cổ phần: Cách tôi học để yêu quý tính chủ quan yếu kém”), blog của Ethereum, tổ chức Ethereum Foundation, Ngày 25 tháng 11 năm 2014. Web. Ngày 3 tháng 10 năm 2015, blog.ethereum.org/2014/11/25/proof-stake-learned-love-weak-subjectivity.

8. Dino Mark Angaritis, đính kèm email, ngày 27 tháng 11 năm 2015. Ông đưa ra phép tính của mình như sau: “cho tốc độ băm là 583.000.000 Gh/s. (Gh/s = tỷ phép tính băm/giây). Có 600 giây trong 10 phút. 600*583.000.000 = 349.800.000.000 tỷ phép tính băm trong 10 phút. Vậy đáp án 350 mười lũy thừa ba mươi / 350.000.000.000.000.000.000 / 350 triệu triệu triệu.”

9. Bằng chứng cháy yêu cầu thợ đào gửi coin của họ tới một địa chỉ ngõ cụt mà ở đó những coin này không thể sử dụng được nữa. Để đổi lấy việc đốt coin, các thợ đào sẽ tham gia một trò chơi may rủi mà có lẽ, nếu thắng, họ sẽ nhận lại được nhiều hơn những gì họ đã bỏ ra. Đây không phải là một cơ chế đồng thuận mà là một cơ chế tín nhiệm.

10. Phỏng vấn Paul Brody, ngày 7 tháng 7 năm 2015.

11. Franklin Delano Roosevelt, “Executive Order 6102—Requiring Gold Coin, Gold Bullion and Gold Certificates to Be Delivered to the Government” (Giám đốc điều hành số 6102 – Yêu cầu vàng xu, vàng nén và chứng chỉ bằng vàng để được gửi đến chính phủ”), Dự án tổng thống Mỹ, ed. Gerhard Peters và John T. Woolley, ngày 5 tháng 4 năm 1933, www.presidency.ucsb.edu/ws/?pid=14611, truy cập vào ngày 2 tháng 12 năm 2015.

12. Phỏng vấn Josh Fairfield, ngày 1 tháng 6 năm 2015.

13. Ám chỉ một loại đồ chơi kỹ thuật số của hãng Bandai được thiết kế để người dùng có thể chăm sóc và bảo vệ nó. Nó sẽ chết nếu không được ai trông nom.

14. Joseph E. Stiglitz, “Lessons from the Global Financial Crisis of 2008” (“Những bài học từ khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008”), tờ Seoul Journal of Economics 23 (3) (2010).

15. Ernst & Young LLP, “The Big Data Backlash” (“Khoảng trống của dữ liệu lớn”), tháng 12 năm 2013, www.ey.com/ UK/en/Services/Specialty-Services/Big-Data-Backlash; http://tinyurl.com/ptfm4ax.

16. Kiểu tấn công này được lấy tên là “Sybil”, bút danh của một phụ nữ được chẩn đoán mắc chứng rối loạn nhân cách được mô tả trong cuốn sách cùng tên năm 1973. Nhà khoa học máy tính yêu mèo John “JD” Douceur đã phổ biến tên này trong một bài báo năm 2002.

17. Satoshi Nakamoto, “Bitcoin: A Peer-to-Peer Electronic Cash System” (“Hệ thống tiền điện tử ngang hàng”), www.bitcoin.org, ngày 1 tháng 11 năm 2008; www.bitcoin.org/bitcoin.pdf, phần 6, “Incentive” (Động lực).

18. Nick Szabo. “Bit gold” ( “Đồng vàng bit”), không đếm được. Nick Szabo. Ngày 27 tháng 12 năm 2008. Web. Ngày 3 tháng 10 năm 2015. http://unenumerated.blogspot.com/2005/12/bit-gold.html.

19. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

20. Neal Stephenson, Snow Crash (1992). Ám chỉ đến thế giới ảo trong tiểu thuyết Snow Crash (Vụ lở tuyết), trong đó Hiro Protagonist là nhân vật chính và là anh hùng. Hiro là một trong những tin tặc hàng đầu của Metaverse. Kongbucks giống như bitcoin: các công ty nhượng quyền (nhà nước công ty, từ sự kết hợp giữa nhượng quyền thương mại và lãnh sự quán) phát hành tiền của chính họ.

21. Ernest Cline, tác giả cuốn Ready Player One (Người chơi số 1 đã sẵn sàng), (New York: Crown, năm 2011).

22. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

23. John Lennon. “Imagine” (“Tưởng tượng”). Tạp chí Imagine. Nhà sản xuất John Lennon, Yoko Ono và Phil Spector. Ngày 11 tháng 10 năm 1971.www.lyrics007.com/John%20Lennon%20Lyrics/Imagine%20Lyrics.html.

24. Andy Greenberg. “Banking’s Data Security Crisis” (“Cuộc khủng hoảng an ninh dữ liệu của hệ thống ngân hàng”), tạp chí Forbes. Tháng 11 năm 2008. Web. Ngày 3 tháng 10 năm 2015. www.forbes.com/2008/11/21/data-breaches-cybertheft-identity08-tech-cx_ag_1121breaches.html.

25. Công ty trách nhiệm hữu hạn Ponemon Institute, “2015 Cost of Data Breach Study: Global Analysis” (“Chi phí nghiên cứu vi phạm dữ liệu năm 2015: Phân tích toàn cầu”), được tài trợ bởi IBM, tháng 5 năm 2015, www-03.ibm.com/security/data-breach.

26. Công ty trách nhiệm hữu hạn Ponemon Institute, “2014 Fifth Annual Study on Medical Identity Theft” (“Nghiên cứu thường niên lần thứ năm năm 2014 về trộm cắp danh tính trong y tế”), được tài trợ bởi Liên minh gian lận nhận dạng trong y tế), ngày 23 tháng 2 năm 2015, Medidfraud.org/2014-fifth-annual-study-on-medical-identity-theft.

27. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

28. Michael Melone, “Basics and History of PKI” (“Những điều cơ bản và lịch sử của PKI”), blog của Mike Melone, tập đoàn Microsoft, ngày 10 tháng 3 năm 2012. Web. Ngày 3 tháng 10 năm 2015. http://tinyurl.com/ngxuupl.

29. “Why Aren’t More People Using Encrypted Email?” (“Tại sao lại không có thêm nhiều người sử dụng email được mã hóa?”), blog của Virtru, tập đoàn Virtru, ngày 24 tháng 1 năm 2015. Web. Ngày 8 tháng 8 năm 2015. www.virtru.com/blog/aren’t-people-using-email-encryption, ngày 8 tháng 8 năm 2015.

30. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

31. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

32. Như trên.

33. Phỏng vấn Ann Cavoukian, ngày 2 tháng 9 năm 2015.

34. Như trên.

35. David McCandless, “Worlds Biggest Data Breaches” (“Các cuộc vi phạm dữ liệu lớn nhất thế giới”), tạp chí Information Is Beautiful, David McCandless, ngày 2 tháng 10 năm 2015. Web. Ngày 3 tháng 10 năm 2015. www.information isbeautiful.net/visualizations/worlds-biggest-data-breaches-hacks/.

36. Phỏng vấn Haluk Kulin, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

37. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

38. Chính sách bảo mật của Coinbase, www.coinbase.com/legal/privacy, ngày 17 tháng 11 năm 2014, truy cập vào ngày 15 tháng 7 năm 2015.

39. Gặp Don Tapscott và David Ticoll, The Naked Corporation: How the Age of Trans parency Will Revolutionize Business (Doanh nghiệp ngay thẳng: Phương thức kỷ nguyên của minh bạch sẽ cách mạng hóa ngành kinh doanh), (New York: Simon & Schuster, 2003).

40. Phỏng vấn Haluk Kulin, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

41. ProofofExistence.com, ngày 2 tháng 9 năm 2015; www.proofofexistence.com/about/.

42. Phỏng vấn Steve Omohundro, ngày 28 tháng 5 năm 2015.

43. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

44. Như trên.

45. Phỏng vấn Stephen Pair, ngày 11 tháng 6 năm 2015.

46. Edella Schlarger và Elinor Ostrom, “Property-Rights Regimes and Natural Resources: A Conceptual Analysis” (“Chế độ về quyền tài sản và tài nguyên thiên nhiên: Phân tích nhận thức”), tạp chí Land Economics 68 (3) (Tháng 8 năm 1992): 249–62; www.jstor.org/stable/3146375.

47. Phỏng vấn Haluk Kulin, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

48. John Paul Titlow, “Fire Your Boss: Holacracy’s Founder on the Flatter Future of Work” (“Hãy sa thải cấp trên của bạn: Nhà sáng lập của Holacracy đối với tương lai êm đẹp của công việc”), tạp chí Fast Company, công ty trách nhiệm hữu hạn Mansueto Ventures, ngày 9 tháng 7 năm 2015;www.fastcompany.com/3048338/the-future-of-work/fire-your-boss-holacracys-founder-on-the-flatter-future-of-work.

49. Ngân hàng thế giới, ngày 2 tháng 9 năm 2015; www.worldbank.org/en/news/press-release/2015/04/15/massive-drop-in-number-of-unbanked-says-new-report.

50. “Bitcoin Powers New Worldwide Cellphone Top-Up Service” (“Sức mạnh của bitcoin, dịch vụ mới trên điện thoại phổ biến ở khắp thế giới”), tờ CoinDesk, ngày 15 tháng 2 năm 2015; www.coindesk.com/bitcoin-powers-new-worldwide-cellphone-top-service/, truy cập vào ngày 26 tháng 8 năm 2015. FAQs, BitMoby.com, mHITs Ltd., n.d.; www.bitmoby.com/faq.html, truy cập vào ngày 14 tháng 11 năm 2015.

51. Phỏng vấn Gavin Andresen, ngày 8 tháng 6 năm 2015.

52. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

53. Jakob Nielsen, “Nielsen’s Law of Internet Bandwidth” (“Điều luật của Nielsen đối với băng thông Internet”), nhóm Nielsen Norman, ngày 5 tháng 4 năm 1998; www.nngroup.com/articles/law-of-bandwidth/, truy cập vào ngày 26 tháng 8 năm 2015.

54. Matthew Weaver, “World Leaders Pay Tribute at Auschwitz Anniversary Ceremony” (“Các nhà lãnh đạo thế giới tỏ lòng tôn kính đối với lễ kỷ niệm của Auschwitz”), tờ The Guardian, công ty Guardian News and Media Limited, ngày 27 tháng 1 năm 2015. Web. Ngày 5 tháng 9 năm 2015, http://www.theguardian.com/world/2015/jan/27/-sp-watch-the-auschwitz-70th-anniversary-ceremony-unfold.

Chương 3: Tái phát minh lại ngành tài chính dịch vụ

1. Ước tính vào khoảng 87,5 triệu đến 112 triệu đô-la (IMF).

2. https://ripple.com/blog/the-true-cost-of-moving-money/.

3. Phỏng vấn Vikram Pandit, ngày 24 tháng 8 năm 2015.

4. www.nytimes.com/2015/07/12/business/mutfund/putting-the-public-back-in-public-finance.html.

5. www.worldbank.org/en/topic/poverty/overview.

6. http://hbswk.hbs.edu/item/6729.html.

7. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

8. http://corporate.westernunion.com/About_Us.html.

9. Phỏng vấn Erik Voorhees, ngày 16 tháng 6 năm 2015.

10. Paul A. David, “The Dynamo and the Computer: An Historical Perspective on the Modern Productivity Paradox” (“Máy phát điện và máy tính: Bối cảnh lịch sử đối với nghịch lý năng suất hiện đại”), tạp chí Economic History of Technology 80 (2) (Tháng 5 năm 1990): 355–61.

11. Joseph Stiglitz, “Lessons from the Global Financial Crisis” (“Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới”), phiên bản sửa đổi của một bài giảng trình bày tại Đại học Quốc gia Seoul, ngày 27 tháng 10 năm 2009.

12. www.finextra.com/finextra-downloads/newsdocs/The%20Fintech%202%200%20Paper.pdf.

13. www.bloomberg.com/news/articles/2015-07-22/the-blockchain-revolution-gets-endorsement-in-wall-street-survey.

14. www.swift.com/assets/swift_com/documents/about_swift/SIF_201501.pdf.

15. https://lightning.network /.

16. Phỏng vấn Chris Larsen, ngày 27 tháng 7 năm 2015.

17. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

18. Phỏng vấn Blythe Masters, ngày 27 tháng 7 năm 2015.

19. Như trên.

20. Như trên.

21. Như trên.

22. https://bitcoinmagazine.com/21007/nasdaq-selects-bitcoin-startup-chain-run-pilot-private-market-arm/.

23. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

24. Thực hiện vào tháng 7 năm 2015 bởi Greenwich Associates; www.bloomberg.com/news/articles/2015-07-22/the-blockchain-revolution-gets-endorsement-in-wall-street-survey.

25. Blythe Masters, từ bài thuyết trình trong hội nghị Exponential Finance: www.youtube.com/watch?v=PZ6WR2R1MnM.

26. https://bitcoinmagazine.com/21007/nasdaq-selects-bitcoin-startup-chain-run -pilot-private-market-arm/.

27. Phỏng vấn Jesse McWaters, ngày 13 tháng 8 năm 2015.

28. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

29. https://blog.ethereum.org/2015/08/07/on-public-and-private-blockchains/.

30. Phỏng vấn Chris Larsen, ngày 27 tháng 7 năm 2015.

31. Phỏng vấn Adam Ludwin, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

32. Phỏng vấn Blythe Masters, ngày 27 tháng 7 năm 2015.

33. Phỏng vấn Eric Piscini, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

34. Phỏng vấn Derek White, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

35. Như trên.

36. Sau đó là ngân hàng Mỹ, BNY Mellon, ngân hàng Citi, ngân hàng Commerzbank, ngân hàng Deutsche, ngân hàng HSBC, Tổ chức Tài chính Mitsubishi UFJ, ngân hàng Morgan Stanley, ngân hàng Quốc gia Úc, ngân hàng Hoàng gia Canada, ngân hàng SEB, công ty Société Générale và ngân hàng Toronto Dominion; www.ft.com/intl/cms/s/0/f358ed6c-5ae0-11e5-9846-de406ccb37f2.html#axzz3mf3orbRX; www.coindesk.com/citi-hsbc-partner-with-r3cev-as-blockchain-project-adds-13-banks/.

37. http://bitcoinnewsy.com/bitcoin-news-mike-hearn-bitcoin-core-developer -joins-r3cev-with-5-global-banks-including-wells-fargo/.

38. http://www.linuxfoundation.org/news-media/announcements/2015/12/li nux-foundation-unites-industry-leaders-advance-blockchain.

39. www.ifrasia.com/blockchain-will-make-dodd-frank-obsolete-bankers-say /21216014.article.

40. http://appft.uspto.gov/netacgi/nphParser?Sect1=PTO2&Sect2=HITOFF&p=1&u=%2Fnetahtml%2FPTO%2Fsearch-bool.html&r=1&f=G&l=50 &co1=A ND&d=PG01&s1=20150332395&OS=20150332395&RS=20150332395?p=cite_Brian_Cohen_or_Bitcoin_Magazine.

41. www.youtube.com/watch?v=A6kJfvuNqtg.

42. Phỏng vấn Jeremy Allaire, ngày 30 tháng 6 năm 2015.

43. Như trên.

44. Như trên.

45. Như trên.

46. Được công bố như một dấu hiệu khác cho thấy ngành công nghiệp đang “lớn lên”; www.wsj.com/articles/ goldman-a-lead-investor-in-funding-round-for-bitcoin-startup-circle-1430363042.

47. Phỏng vấn Jeremy Allaire, ngày 30 tháng 6 năm 2015.

48. Phỏng vấn Stephen Pair, ngày 11 tháng 6 năm 2015.

49. Alex Tapscott đã tư vấn cho Tập đoàn Vogogo.

50. Phỏng vấn Suresh Ramamurthi, ngày 28 tháng 9 năm 2015.

51. Trao đổi E-mail với Blythe Masters, ngày 14 tháng 12 năm 2015.

52. Phỏng vấn Tom Mornini, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

53. Những ý tưởng này đã được Don Tapscott và David Ticoll đưa ra trong cuốn The Naked Corporation.

54. Như trên.

55. www.accountingweb.com/aa/auditing/human-errors-the-top-corporate-tax-and-accounting-mistakes.

56. Như trên.

57. Phỏng vấn Simon Taylor, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

58. Như trên.

59. Phỏng vấn Jeremy Allaire, ngày 30 tháng 6 năm 2015.

60. Phỏng vấn Christian Lundkvist, ngày 6 tháng 7 năm 2015.

61. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

62. Phỏng vấn Eric Piscini, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

63. www2.deloitte.com/us/en/pages/about-deloitte/articles/facts-and-figures.html.

64. Phỏng vấn Eric Piscini, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

65. Như trên.

66. Phỏng vấn Tom Mornini, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

67. Như trên.

68. www.calpers.ca.gov/docs/forms-publications/global-principles-corporate-governance.pdf.

69. Phỏng vấn Izabella Kaminska, ngày 5 tháng 8 năm 2015.

70. http://listedmag.com/2013/06/robert-monks-its-broke-lets-fix-it/.

71. Phong trào đòi quyền được lãng quên đang nổi lên, đặc biệt ở châu Âu: http://ec.europa.eu/justice/data-protection/files/factsheets/factsheet_data_pro tection_en.pdf.

72. www.bloomberg.com/news/articles/2014-10-07/andreessen-on-finance-we-can-reinvent-the-entire-thing.

73. http://www.nytimes.com/2015/12/24/business/dealbook/banks-reject-new-york-city-ids-leaving-unbanked-on-sidelines.html.

74. Phỏng vấn Patrick Deegan, ngày 6 tháng 6 năm 2015.

75. Như trên.

76. https://btcjam.com/.

77. Phỏng vấn Erik Voorhees, ngày 16 tháng 6 năm 2015.

78. www.sec.gov/about/laws/sa33.pdf.

79. http://www.wired.com/2015/12/sec-approves-plan-to-issue-company-stock-via-the-bitcoin-blockchain/.

80. http://investors.overstock.com/mobile.view?c=131091&v=203&d=1&id=20783.

81. https://bitcoinmagazine.com/21007/nasdaq-selects-bitcoin-startup-chain-run-pilot-private-market-arm/.

82. James Surowiecki, The Wisdom of Crowds: Why the Many Are Smarter Than the Few and How Collective Wisdom Shapes Business, Economies, Societies and Nations (Sự khôn ngoan của đám đông: Tại sao nhiều người lại thông minh hơn một số người khác và Cách thức trí tuệ tập thể hình thành các doanh nghiệp, nền kinh tế, xã hội và quốc gia) (New York: Doubleday, 2014).

83. www.augur.net.

84. Trao đổi email với nhóm phát triển Augur: nhà phát triển cốt lõi Jack Peterson và Joey Krug; người chịu trách nhiệm cho các hoạt động đặc biệt Peronet Despeignes.

85. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 8 tháng 12 năm 2014.

86. Phỏng vấn Barry Silbert, ngày 22 tháng 9 năm 2015.

87. Phỏng vấn Benjamin Lawsky, ngày 2 tháng 7 năm 2015.

Chương 4: Tái cơ cấu công ty: Phần lõi và phần rìa

1. Phỏng vấn Joe Lubin, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

2. Các công ty như Apple và Spotify cũng có thể sử dụng nền tảng mới này. Mục tiêu đặt ra là nó sẽ thuộc sở hữu của nhiều đối tượng trong ngành công nghiệp âm nhạc, đặc biệt là nghệ sĩ. Có thể dễ dàng kiếm được nhiều token hơn khi bạn tạo nội dung, thay vì chỉ bán lại nội dung của người khác.

3. https://slack.com/is.

4. https://github.com.

5. Coase đã viết: “Một công ty sẽ nắm vai trò quan trọng trong hệ thống của nền kinh tế nếu... các hoạt động giao dịch có thể được tổ chức trong công ty với chi phí thấp hơn trường hợp các giao dịch tương tự được thực hiện bên ngoài thông qua thị trường. Giới hạn về quy mô của công ty [đạt được] khi chi phí tổ chức các giao dịch bổ sung trong công ty [vượt quá] chi phí thực hiện các giao dịch tương tự trên thị trường.” Theo trích dẫn trong cuốn sách của Oliver Williamson và Sydney G. Winter, eds., The Nature of the Firm (Bản năng của doanh nghiệp), (New York và Oxford: NXB Đại học Oxford, năm 1993), 90.

6. Oliver Williamson, “The Theory of the Firm as Governance Structure: From Choice to Contract” (“Học thuyết của doanh nghiệp dưới dạng cơ cấu chính phủ: Từ lựa chọn đến hợp đồng”), tạp chí The Journal of Economic Perspectives 16 (3) (Mùa hè năm 2002) 171-95.

7. Như trên.

8. Peter Thiel nói về sách của tác giả Blake Masters, Zero to One: Notes on Startups, or How to Build the Future (Từ 0 đến 1: Các lưu ý dành cho doanh nghiệp mới khởi sự hay cách để xây dựng tương lai), (New York: Crown Business, năm 2014).

9. Lord Wilberforce, The Law of Restrictive Trade Practices and Monopolies (Luật về thực hành và độc quyền kinh doanh có giới hạn), (Sweet & Maxwell, năm 1966), 22.

10. Phỏng vấn Yochai Benkler, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

11. John Hagel and John Seely Brown, “Embrace the Edge or Perish” (“Tận dụng Edge hay Perish), tạp chí Bloomberg, ngày 28 tháng 11 năm 2007; www.bloomberg.com/bw/stories/2007-11-28/embrace-the-edge-or-perishbusinessweek-business-news-stock-market-and-financial-advice.

12. Phỏng vấn Vitalik Buterin, ngày 30 tháng 9 năm 2015.

13. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

14. Một ngoại lệ là hệ thống Wayback Machine, cho phép bạn có được thông tin sâu hơn trong quá khứ.

15. Oliver E. Williamson, “The Theory of the Firm as Governance Structure: From Choice to Contract” (“Lý luận về doanh nghiệp với cơ cấu chính phủ: Từ lựa chọn đến hợp đồng”), tạp chí Journal of Economic Perspectives 16 (3), mùa hè năm 2002.

16. Như trên.

17. Michael C. Jensen và William H. Meckling, “Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure” (“Lý luận về doanh nghiệp: Chế độ quản lý, các chi phí trung gian và cơ cấu sở hữu”), tạp chí Journal of Financial Economics 305 (Năm 1976): 310–11 (lập luận rằng tập đoàn – hay tổng quát hơn là một công ty – là một tập hợp các mối quan hệ đồng thuận giữa các cổ đông, các chủ nợ, các nhà quản lý, và các bên khác); có thể tìm hiểu thêm, Frank H. Easterbrook và Daniel R. Fischel, The Economic Structure of Corporate Law (Cơ cấu kinh tế của luật doanh nghiệp), (Cambridge, Mass.: NXB Harvard University Press,năm 1991).

18. Vitalik Buterin, “Bootstrapping a Decentralized Autonomous Corporation: Part I” (“Tiến trình khởi động một doanh nghiệp tự trị phân quyền: Phần I”), tạp chí Bitcoin Magazine, ngày 19 tháng 9 năm 2013 https://bitcoinmagazine.com/7050/bootstrapping-a-decentralized-autonomous-corporation-part-i/.

19. Nick Szabo, “Formalizing and Securing Relationships on Public Networks” (“Các mối quan hệ an toàn và trang trọng trên mạng công cộng”), http://szabo.best.vwh.net/formalize.html.

20. http://szabo.best.vwh.net/smart.contracts.html.

21. Phỏng vấn Aaron Wright, ngày 10 tháng 8 năm 2015.

22. Các nhà mật mã bắt đầu sử dụng hai cái tên “Alice” và “Bob” thay vì “Bên A” và “Bên B” như một cách thuận tiện để miêu tả sự trao đổi giữa hai bên, nhằm giúp các cuộc thảo luận về mã hóa tính toán được trở nên rõ ràng và quen thuộc. Cách này được cho là có từ tác phẩm xuất bản năm 1978 của Ron Rivest, “Security’s Inseparable Couple” (“Hai thứ không thể tách rời trong bảo mật”), tạp chí Communications of the ACM. Network World, ngày 7 tháng 2 năm 2005; www.networkworld.com/news/2005/020705widernetaliceandbob.html.

23. GitHub.com, ngày 3 tháng 1 năm 2012; https://github.com/bitcoin/bips/blob/master/bip -0016.mediawiki, truy cập vào ngày 30 tháng 9 năm 2015.

24. www.coindesk.com/hedgy-hopes-tackle-bitcoin-volatility-using-multi-signa ture-technolog/.

25. https://books.google.ca/books?id=VXIDgGjLHVgC&pg=PA19&lpg =PA19&dq=a+workman+moves+from+department+Y+to+department+X&source=bl&ots =RHb0qrpLz_&sig=LaZFqatLYllrBW8ikPn4PEZ9_7U&hl=en&sa=X&ved = 0ahU K Ewjg y uO2gK f K A hU DpB4K Hb0JDcAQ6A EIITAB#v=onepage&q=a%20workman%20moves%20from%20department%20Y%20to%20department%20X&f=false.

26. Elliot Jaques, “In Praise of Hierarchy” (“Lời khen tặng dành cho hệ thống cấp bậc”), tờ Harvard Business Review, tháng 1 đến tháng 2 năm 1990.

27. Phỏng vấn Yochai Benkler, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

28. Tapscott vàTicoll, sách The Naked Corporation.

29. Werner Erhard và Michael C. Jensen, “Putting Integrity into Finance: A Purely Positive Approach” (“Đưa sự liêm chính vào trong lĩnh vực tài chính: Phương pháp tích cực thuần túy”), ngày 27 tháng 11 năm 2015, Harvard Business School NOM Unit Working Paper số 12-074; Barbados Group Working Paper số 12-01; European Corporate Governance Institute (ECGI) – Finance Working Paper số417/2014.

30. Tỷ suất lợi nhuận trung bình của Ngân hàng Trung ương Mỹ thấp hơn 2% tính từ ngày 31 tháng 12 năm 2009; https://ycharts.com/companies/BAC/return_on_equity.

31. Phỏng vấn Steve Omohundro, ngày 28 tháng 5 năm 2015.

32. Trao đổi email với David Ticoll, ngày 9 tháng 12 năm 2015.

33. Phỏng vấn Melanie Swan, ngày 14 tháng 9 năm 2015.

34. https://hbr.org/1990/ 05/the-core-competence-of-the-corporation.

35. Michael Porter, “What Is Strategy?” (“Chiến lược là gì?”), tờ Harvard Business Review, tháng 11 đến tháng 12 năm 1996.

36. Phỏng vấn Susan Athey, ngày 20 tháng 11 năm 2015.

Chương 5: Mô hình kinh doanh mới: Kiếm bộn tiền trên Blockchain

1. Để ngăn chặn spam, có thể các khóa công khai mới (của cá nhân) với uy tín thấp sẽ phải trả một khoản phí nhất định để được vào danh sách. Lệ phí có thể được chuyển sang hợp đồng gửi giữ và được trả lại khi người đó cho thuê thành công tài sản của mình, hoặc sau một thời gian trôi qua và họ quyết định xóa tên mình khỏi quá trình đưa lên danh sách. Các mục dữ liệu lớn như hình ảnh sẽ được giữ trên IPFS hoặc Swarm, nhưng mã băm của dữ liệu và thông tin xác định cá nhân sở hữu dữ liệu sẽ được lưu giữ trên blockchain bên trong hợp đồng bAirbnb.

2. Có thể sử dụng giao thức Whisper.

3. Định dạng và chú thích dùng Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản (HTML).

4. David McCandless, “World’s Biggest Data Breaches” (“Những vụ vi phạm dữ liệu lớn nhất thế giới”), trích tạp chí Information Is Beautiful, ngày 2 tháng 10 năm 2015; www.informationisbeautiful.net/visualizations/worlds-biggest-data-breaches-hacks/, truy cập vào ngày 27 tháng 11 năm 2015.

5. Theo định nghĩa của Vitalik Buterin: “Nền kinh tế mã hóa là thuật ngữ kỹ thuật chỉ nền kinh tế có ‘sự phân quyền phi tập trung, sử dụng mã khóa công khai để xác thực, và sử dụng các biện pháp khuyến khích kinh tế để đảm bảo vận hành liên tục, không quay trở lại mô hình quá khứ hoặc không có bất kỳ trục trặc nào khác.’” Trích từ “The Value of Blockchain Technology, Part I” (“Giá trị của công nghệ blockchain, Phần I”), https://blog.ethereum.org/2015/04/13/visions-part-1-the-value-of-blockchain-technology/.

6. www.youtube.com/watch?v=K2fhwMKk2Eg.

7. http://variety.com/2015/digital/news/netflix-bandwidth-usage-internet-traffic-1201507187/.

8. Phỏng vấn Bram Cohen, ngày 17 tháng 8 năm 2015.

9. Stan Franklin và Art Graesser, “Is It an Agent, or Just a Program? A Taxonomy for Autonomous Agents” (“Đó là tác tử hay chỉ là một chương trình? Phép phân loại cho các tác tử tự trị”), www.inf.ufrgs.br/~alvares/CMP124SMA/IsItAnAgentOrJustA Program.pdf.

10. Như trên, 5.

11. Vitalik Buterin, https://blog.ethereum.org/2014/05/06/daos-dacs-das-and-more-an-incomplete-terminology-guide/. “Các tác tử tự trị nằm ở phía bên của phổ tự động hóa; trong một tác tử tự trị, không có sự tham gia rõ ràng của con người trong tất cả các hoạt động; tức là cần phải có bàn tay con người ở mức độ nào đó để xây dựng phần cứng cho tác tử chạy trên đó, không cần sự tồn tại của con người để nhận thức được sự tồn tại của các tác tử.”

12. Như trên.

13. Chi tiết về kỹ thuật: Vì việc lưu trữ dữ liệu trực tiếp trên blockchain rất tốn kém, nhiều khả năng có một giá trị băm của dữ liệu và bản thân dữ liệu sẽ nằm trên một số mạng phi tập trung dữ liệu khác như Swarm hoặc IPFS.

14. Phỏng vấn Vitalik Buterin, ngày 30 tháng 9 năm 2015.

15. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

16. Như trên.

17. Don Tapscott và Anthony D. Williams, Wikinomics: How Mass Collaboration Changes Everything (Wikinomics: Cách hợp tác tập thể thay đổi mọi thứ), (New York: Portfolio/Penguin, năm 2007). Wikinomics đã xác định 7 mô hình kinh doanh như trên. Danh sách được mở rộng ở đó.

18. Sản xuất ngang hàng dựa trên cộng đồng là một thuật ngữ được phát triển bởi giáo sư Yochai Benkler của Đại học Harvard trong bài báo “Coase’s Penguin”, tạp chíThe Yale Law Journal, 2002; www.yale.edu/yalelj/112/BenklerWeb.pdf.

19. http://fortune.com/2009/07/20/information-wants-to-be-free-and-expensive/.

20. Phỏng vấn Yochai Benkler, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

21. Phỏng vấn Dino Mark Angaritis, ngày 7 tháng 8 năm 2015.

22. Andrew Lih, “Can Wikipedia Survive?” (“Wikipedia có thể sống sót không?”), tờ The New York Times, ngày 20 tháng 6 năm 2015; www.nytimes.com/2015/06/21/opinion/can-wikipedia-survive.html.

23. http://techcrunch.com/2014/05/09/monegraph/.

24. http://techcrunch.com/2015/06/24/ascribe-raises-2-million-to-ensure-you-get-credit-for-your-art/.

25. www.nytimes.com/201%4/15/technology/15twitter.html?_r=0.

26. http://techcrunch.com/2014/05/09/monegraph/.

27. www.verisart.com/.

28. http://techcrunch.com/2015/07/07/verisart-plans-to-use-the-blockchain-to-verify-the-authencity-of-artworks/.

29. Phỏng vấn Yochai Benkler, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

30. Phỏng vấn David Ticoll, ngày 7 tháng 8 năm 2015.

31. Phỏng vấn Yochai Benkler, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

32. www.nytimes.com/2013/07/21/opinion/sunday/friedman-welcome-to-the-sharing-economy.html?pagewanted=1&_r=2&partner=rss&emc=rss&.

33. Sarah Kessler, “The Sharing Economy Is Dead and We Killed It” (“Nền kinh tế chia sẻ đang ngắc ngoải và chúng ta sẽ hạ nó”), tạp chí Fast Company, ngày 14 tháng 9 năm 2015; www.fastcompany.com/3050775/the-sharing-economy-is-dead-and-we-killed-it#1.

34. “Prosumers” (nhà tiêu dùng) là một thuật ngữ được đưa ra bởi Alvin Toffler trong cuốn Future Shock (Cú sốc tương lai) (năm 1980). Trong Digital Economy (Nền kinh tế số hóa) (năm 1994) Don Tapscott đã phát triển khái niệm và quan niệm về “prosumption” (sản phẩm được tạo ra bởi nhà tiêu dùng).

35. Phỏng vấn Robin Chase, ngày 2 tháng 9 năm 2015.

36. https://news.ycombinator.com/item?id=9437095.

37. Kịch bản này ban đầu được giải thích bởi Don Tapscott trong “The Transparent Burger” (“Miếng bánh burger rõ ràng”), tờ Wired, tháng 3 năm 2004; http://archive.wired.com/wired/archive/12.03/start.html?pg=2%3ftw=wn_tophead_7.

38. Phỏng vấn Yochai Benkler, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

39. Có tên gọi “the wiki workplace” trong Wikinomics.

40. CAPTCHA là viết tắt của Completely Automated Public Turing Test to Tell Computers and Humans Apart – Phép thử Turing công cộng hoàn toàn tự động để phân biệt máy tính với người.

41. Phỏng vấn Joe Lubin, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

42. Như trên.

Chương 6: Cuốn sổ cái vạn vật: Thổi hồn vào vật vô tri vô giác

1. Đây không phải là tên thật của họ. Câu chuyện này dựa trên các cuộc thảo luận với cá nhân trong tình huống tương tự.

2. Primavera De Filippi, “It’s Time to Take Mesh Networks Seriously (and Not Just for the Reasons You Think)” (“Đã đến lúc tra khớp các mạng lưới một cách cẩn thận (và không chỉ vì lý do mà bạn nghĩ)”), tờ Wired, ngày 2 tháng 1 năm 2014.

3. Phỏng vấn Eric Jennings, ngày 10 tháng 7 năm 2015.

4. Như trên.

5. Phỏng vấn Lawrence Orsini, ngày 30 tháng 7 năm 2015.

6. Don dự đoán sự phát triển của các mạng lưới như vậy trong sách của Don Tapscott và Anthony Williams, Macrowikinomics: New Solutions for a Connected Planet (Bách khoa toàn thư nền kinh tế vĩ mô: Các giải pháp mới vì một hành tinh kết nối) (New York: Portfolio/Penguin, xuất bản năm 2010, cập nhật năm 2012).

7. Phỏng vấn Lawrence Orsini, ngày 30 tháng 7 năm 2015.

8. Puja Mondal, “What Is Desertification? Desertification: Causes, Effects and Control of Desertification” (“Sa mạc hóa là gì? Sa mạc hóa: Nguyên nhân, tác động và kiểm soát sa mạc hóa”), UNEP: Desertifcation, Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc, n.d.; https://desertification.wordpress.com/category/ecology-envir onment/unep/, truy cập vào ngày 29 tháng 9 năm 2015.

9. www.internetlivestats.com/internet-users/, tính đến ngày 1 tháng 12 năm 2015.

10. Cadie Thompson, “Electronic Pills May Be the Future of Medicine” (“Thuốc điện tử có thể là tương lai của ngành y”), CNBC, Ngày 21 tháng 4 năm 2013; www.cnbc.com/id/100653909; và Natt Garun, “FDA Approves Edible Electronic Pills That Sense When You Take Your Medication” (“FDA đã phê chuẩn thuốc điện tử có mùi vị khi uống”), tạp chí Digital Trends, ngày 1 tháng 8 năm 2012; www.digitaltrends.com/home/fda-approves-edible-electronic-pills/.

11. Mark Jaffe, “IOT Won’t Work Without Artificial Intelligence” (“IoT sẽ không hiệu quả nếu thiếu vắng trí tuệ nhân tạo”), tờ Wired, tháng 11 năm 2014; www.wired.com/insights/2014/11/iot-wont-work-without-artificial-intelligence/.

12. IBM, “Device Democracy”(“Sự dân chủ của thiết bị”), năm 2015, 4.

13. Allison Arieff, “The Internet of Way Too Many Things” (“Internet tùy biến theo cách của rất nhiều thứ”), tờ The New York Times, ngày 5 tháng 9 năm 2015.

14. IBM, “Device Democracy”, 10.

15. Phỏng vấn Dino Mark Angaritis, ngày 11 tháng 8 năm 2015.

16. Phỏng vấn Carlos Moreira, ngày 3 tháng 9 năm 2015.

17. Như trên.

18. Phỏng vấn Michelle Tinsley, ngày 25 tháng 6 năm 2015.

19. Như trên.

20. McKinsey Global Institute, “The Internet of Things: Mapping the Value Beyond the Hype” (“Internet Vạn vật: Vạch ra giá trị còn trên cả cường điệu”),tháng 6 năm 2015.

21. Phỏng vấn Eric Jennings, ngày 10 tháng 7 năm 2015.

22. Trung tâm về Giá trị Thương mại của IBM, “The Economy of Things: Extracting New Value from the Internet of Things” (“Nền kinh tế Vạn vật: Giải mã các giá trị mới từ Internet Vạn vật”), năm 2015.

23. Cadie Thompson, “Apple Has a Smart Home Problem: People Don’t Know They Want It Yet” (“Apple đã có vấn đề với Nhà thông minh: Mọi người không biết rằng họ đều muốn có nó”), tờ Business Insider, ngày 4 tháng 6 năm 2015; www.businessinsider.com/apple-homekit-adoption-2015-6.

24. McKinsey Global Institute, “The Internet of Things” (“Internet Vạn vật”).

25. Phỏng vấn Eric Jennings, ngày 10 tháng 7 năm 2015.

26. IBM, “Device Democracy”, 9.

27. Như trên, 13.

28. Viện Nghiên cứu Toàn cầu McKinsey, “The Internet of Things”. MGI xác định có chín thiết lập tiềm năng mang lại giá trị.

29. www.wikihow.com/Use-Uber.

30. http://consumerist.com/tag/uber/page/2/.

31. Mike Hearn, “Future of Money” (“Tương lai của tiền tệ”), Hội nghị Turing Festival, Edinburgh, Scotland, ngày 23 tháng 8 năm 2013, đăng ngày 28 tháng 9 năm 2013; www.youtube.com/watch?v=Pu4PA MFPo5Y&feature=youtu.be.

32. McKinsey, “An Executive’s Guide to the Internet of Things” (“Kim chỉ nam dành cho Internet Vạn vật”),tháng 8 năm 2015;www.mckinsey.com/Insights/Business_Technology/An_executives_guide_to_the_Internet_of_Things?cid=digital-eml-alt-mip-mck-oth-1508.

Chương 7: Giải quyết nghịch lý thịnh vượng: Kinh tế dung nạp và tinh thần doanh nhân

1. http://datatopics.worldbank.org/financialinclusion/country/nicaragua.

2. www.budde.com.au/Research/Nicaragua-Telecoms-Mobile-and-Broadband-Market-Insights-and-Statistics.html.

3. “Property Disputes in Nicaragua” (“Tranh chấp tài sản ở Nicaragua”), Đại sứ quán Mỹ, http://nicaragua.usembassy.gov/property_disputes_in_nicaragua.html. Có khoảng 30.000 tài sản đang xảy ra tranh chấp.

4. Phỏng vấn Joyce Kim, ngày 12 tháng 6 năm 2015.

5. Như trên.

6. Như trên.

7. www.worldbank.org/en/news/press-release/2015/04/15/massive-drop-in-number-of-unbanked-says-new-report; và C. K. Prahalad, The Fortune at the Bottom of the Pyramid: Eradicating Poverty Through Profits (Vận may dưới đáy Kim tự tháp: Xóa sổ đói nghèo thông qua lợi nhuận) (Philadelphia: NXB Wharton School Publishing,năm 2009). Con số ước tính.

8. Phỏng vấn Joyce Kim, ngày 12 tháng 6 năm 2015.

9. www.ilo.org/global/topics/youth-employment/langen/index.htm.

10. Thomas Piketty, Capital in the TwentyFirst Century (Nguồn vốn trong thế kỷ XXI) (Cambridge, Mass.: tờ Belknap Press, năm 2014).

11. www.brookings.edu/~/media/research/files/papers/2014/05/declining%20business%20dynamism%20litan/declining_business_dynamism_hathaway_litan.pdf.

12. Ruth Simon và Caelainn Barr, “Endangered Species: Young U.S. Entrepreneurs” (“Các loài vật gây nguy hiểm: Những doanh nghiệp trẻ của Mỹ”), tờ Wall Street Journal, ngày 2 tháng 1 năm 2015;www.wsj.com/articles/endangered-species-young-u-s-entrepreneurs-1420246116.

13. Theo Tổ chức Ngân hàng Thế giới, tạp chí Doing Business, www.doingbusiness.org/data/exploretopics/ starting-a-business.

14. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

15. www.tamimi.com/en/magazine/law-update/section-6/june-4/dishonoured -cheques-in-the-uae-a-criminal-law-perspective.html.

16. www.worldbank.org/en/topic/poverty/overview. Nói một các chính xác, năm 1990 là 1,91 tỷ.

17. http://digitalcommons.georgefox.edu/cgi/viewcontent.cgi?article= 1003&contex t=gfsb.

18. http://reports.weforum.org/outlook-global-agenda-2015/top-10-trends-of-2015/1-deepening-income-inequality/.

19. Như trên.

20. Phỏng vấn Tyler Winklevoss, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

21. Congo, Chad, Cộng hòa Trung Phi, Nam Sudan, Niger, Madagascar, Guinea, Cameroon, Burkina Faso, Tanzania; http://data.worldbank.org/indicator/FB.CBK.BRCH.P5?order=wbapi_data_value_2013+wbapi_data_value+wbapi_data_value-last&sort=asc.

22. www.aba.com/Products/bankcompliance/Documents/SeptOct11 CoverStory.pdf.

23. http://www.nytimes.com/2015/12/24/business/dealbook/banks-reject-new-york-city-ids-leaving-unbanked-on-sidelines.html.

24. Trao đổi qua email với Joe Lubin, ngày 6 tháng 8 năm 2015.

25. David Birch, Identity Is the New Money (Danh tính là một loại tiền mới) (London: NXB London Publishing Partnership, năm 2014), 1.

26. Trao đổi qua email với Joe Lubin, ngày 6 tháng 8 năm 2015.

27. Phỏng vấn Joyce Kim, ngày 12 tháng 6 năm 2015.

28. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

29. Phỏng vấn Haluk Kulin, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

30. Trao đổi qua E-mail với Joe Lubin, ngày 6 tháng 8 năm 2015.

31. Phỏng vấn Balaji Srinivasan, ngày 29 tháng 5 năm 2014.

32. www.doingbusiness.org/data/exploretopics/starting-a-business.

33. Phỏng vấn Haluk Kulin, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

34. Analie Domingo đã đồng ý để chúng tôi theo dõi khi cô đã thực hiện công việc bình thường gửi tiền về nhà cho mẹ ở Philippines. Analie từng là nhân viên của Don Tapscott và Ana Lopes trong 20 năm và họ cũng là bạn thân.

35. www12.statcan.gc.ca/nhs-enm/2011/dp-pd/prof/details/page.cfm? Lang=E& Geo1=PR&Code1=01&Data=Count&SearchText=canada&SearchType=Begins&SearchPR=01&A1=All&B1=All&Custom=&TABID=1.

36. https://remittanceprices.worldbank.org/sites/default/files/rpw_report_june _2015.pdf.

37. Thị trường chuyển tiền đã chuyển 500 tỷ đô-la; lệ phí trung bình là 7,7% cho ra kết quả 38,5 tỷ đô-la lệ phí.

38. Dilip Ratha, “The Impact of Remittances on Economic Growth and Poverty Reduction” (“Ảnh hưởng của gửi tiền đối với phát triển kinh tế và giảm tình trạng đói nghèo”), tạp chí Migration Policy Institute 8 (Tháng 9 năm 2013).

39. Adolf Barajas, et al., “Do Workers’ Remittances Promote Economic Growth?” (“Tiền gửi của các lao động có góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế không?”), biên bản thảo luận của IMF, www10.iadb.org/intal/intalcdi/pe/2009/03935.pdf.

40. “Aid and Remittances from Canada to Select Countries” (“Viện trợ và tiền gửi từ Canada đến những nước được chọn”), Chương trình phát triển quốc tế Canada, http://cidpnsi.ca/blog/portfolio/aid-and-remittances-from-canada/.

41. Chỉ số phí chuyển tiền của Ngân hàng Thế giới, https://remittanceprices.worldbank.org/en.

42. Những điều nổi bật trong cuộc Điều tra hộ gia đình quy mô quốc gia năm 2011, Cục Điều tra Dân số Canada, www.fin.gov.on.ca/en/economy/demographics/census/nhshi11-1.html.

43. https://support.skype.com/en/faq/FA1417/how-much-bandwidth-does-skype-need.

44. Phỏng vấn Eric Piscini, ngày 13 tháng 7 năm 2015.

45. http://corporate.westernunion.com/Corporate_Fact_Sheet.html.

46. Vào thời điểm viết bài, Abra không mở ở Canada. Tuy nhiên, chúng tôi có thể thử nghiệm thành công nghệ của Abra với Analie và mẹ của cô với sự trợ giúp của Abra.

47. Phỏng vấn Bill Barhydt, ngày 25 tháng 8 năm 2015.

48. Như trên.

49. Như trên.

50. “Foreign Aid and Rent-Seeking” (“Viện trợ nước ngoài và tìm kiếm đặc lợi quyền thuê”), tờ The Journal of International Economics, năm 2000, 438; http://conferences.wcfia.harvard.edu/sites/projects.iq.harvard.edu/files/gov2126/files/1632.pdf.

51. Như trên.

52. www.propublica.org/article/how-the-red-cross-raised-half-a-billion-dollars-for-haiti-and-built-6-homes.

53. “Mortality, Crime and Access to Basic Needs Before and After the Haiti Earthquake” (“Tử vong, tội phạm và việc tiếp cận các nhu cầu cơ bản trước và sau động đất ở Haiti”), tạp chí Medicine, Conflict and Survival 26 (4) (năm 2010).

54. http://unicoins.org/.

55. Jeffrey Ashe với Kyla Jagger Neilan, tác giả cuốn In Their Own Hands: How Savings Groups Are Revolutionizing Development (Trong chính bàn tay ta: Cách thức các tổ chức tiết kiếm cách mạng hóa sự phát triển) (San Francisco: NXB Berrett-Koehler Publishers, 2014).

56. E. Kumar Sharma, “Founder Falls” (“Nhà sáng lập thất thủ”), tờ Business Today (Ấn Độ), ngày 25 tháng 12 năm 2011; www.businesstoday.in/magazine/features/vikram-akula-quits-sks-microfiance-loses-or-gains/story/20680.html.

57. Ning Wang, “Measuring Transaction Costs: An Incomplete Survey” (“Đo lường chi phí giao dịch: Khảo sát chưa đầy đủ”), tờ Ronald Coase Institute Working Papers 2 (tháng 2 năm 2003); www.coase.org/workingpapers/wp-2.pdf.

58. www.telesurtv.net/english/news/Honduran-Movements-Slam-Repression-of-Campesinos-in-Land-Fight-20150625-0011.html.

59. USAID, công ty Millennium Challenge và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc.

60. Paul B. Siegel, Malcolm D. Childress,và Bradford L. Barham, “Reflections on Twenty Years of Land-Related Development Projects in Central America: Ten Things You Might Not Expect, and Future Directions” (“Suy ngẫm về dự án phát triển có liên quan đến đất đai trong vòng 20 năm ở Trung Phi: 10 điều có thể bạn không nghĩ tới và định hướng tương lai”), tuyển tập Hiểu biết để thay đổi, Hiệp hội Đất đai Quốc Tế (ILC), Rome,năm 2013; http://tinyurl.com/ oekhzos, truy cập vào ngày 26 tháng 8 năm 2015.

61. Như trên.

62. Đại sứ Michael B. G. Froman, Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ, “2015 National Trade Estimate Report on Foreign Trade Barriers” (“Báo cáo ước tính thương mại quốc gia về các rào cản thương mại tại nước ngoài năm 2015”), USTR.gov, ngày 1 tháng 4 năm 2015; https://ustr.gov/sites/default/files/files/reports/2015/NTE/2015%20NTE %20Honduras.pdf.

63. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

64. http://in.reuters.com/article/2015/05/15/usa-honduras-technology-idINKB N0O01V720150515.

65. Phỏng vấn Kausik Rajgopal, ngày 10 tháng 8 năm 2015.

66. Ngân hàng thế giới, “Doing Business 2015: Going Beyond Efficiencies” (“Kinh doanh năm 2015: Vượt quá cả tính hiệu quả”), Washington, D.C.: Ngân hàng thế giới, năm 2014; DOI: 10.1596/978-1-4648-0351-2, Giấy phép tài sản sáng tạo công cộng CC BY 3.0 IGO.

67. “ITU Releases 2014 ICT Figures,” www.itu.int/net/pressoffice/press_releases/ 2014/23.aspx#.VEfalovF_Kg.

68. www.cdc.gov/healthliteracy/learn/understandingliteracy.html.

69. www.proliteracy.org/the-crisis/adult-literacy-facts.

70. CIA World Factbook, số liệu thống kê về chữ viết, www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2103.html#136.

Chương 8: Tái thiết chính phủ và nền dân chủ

1. http://europa.eu/about-eu/countries/member-countries/estonia/index_en.htm; http://www.citypopulation.de/Canada-MetroEst.html.

2. Cuộc hội đàm trực tiếp giữa Chủ tịch Estonian Toomas Hendrik Ilves và Don Tapscott tại Hội đồng Nghị sự Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới tại Abu Dhabi, các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất, tháng 10 năm 2015.

3. www.socialprogressimperative.org/data/spi#data_table/countries/com6/dim1,dim2,dim3,com9,idr35,com6,idr16,idr34.

4. https://e-estonia.com/the-story/the-story-about-estonia/. Estonia rất tự hào về các sáng kiến e-Estonia và đã công bố rất nhiều thông tin trên web. Tất cả các thông tin và số liệu thống kê được sử dụng trong phần này đến từ trang web củachính phủ Estonia.

5. “Electronic Health Record” (“Hồ sơ y tế điện tử”), e-Estonia.com, n.d.; https://e-estonia.com/compo nent/electronic-health-record/, truy cập vào ngày 29 tháng 11 năm 2015.

6. “e-Cabinet”, e-Estonia.com, n.d.; https://e-estonia.com/component/e-cabinet/, truy cập vào ngày 29 tháng 11 năm 2015.

7. “Electronic Land Register” (“Đăng ký đất đai điện tử”), e-Estonia.com, n.d.; https://e-estonia.com/compo nent/electronic-land-register/, truy cập vào ngày 29 tháng 11 năm 2015.

8. Charles Brett, “My Life Under Estonia’s Digital Government” (“Cuộc đời tôi dưới sự quản lý của chính phủ điện tử Estonia”), tờ The Register, www.theregister.co.uk/2015/06/02/estonia/.

9. Phỏng vấn Mike Gault, ngày 28 tháng 8 năm 2015.

10. “Keyless Signature Infrastructure” (“Cơ sở hạ tầng chữ ký không khóa”), e-Estonia.com, n.d.; https://e-estonia.com/component/keyless-signature-infrastructure/, truy cập vào ngày 29 tháng 11 năm 2015.

11. Olga Kharif, “Bitcoin Not Just for Libertarians and Anarchists Anymore” (“Bitcoin không chỉ dành cho những người theo chủ nghĩa tự do và những người theo chủ nghĩa vô chính phủ mà còn hơn thế”), tờ Bloomberg Business, ngày 9 tháng 10 năm 2014; www.bloomberg.com/bw/articles/2014-10-09/bitcoin-not-just-for-libertarians-and-anarchists-anymore. Có một xu hướng tự do mạnh mẽ đang diễn ra trong nội bộ nước Mỹ. Theo Trung tâm Nghiên cứu Pew, 11% người Mỹ tự cho mình là người theo chủ nghĩa tự do và họ biết định nghĩa của thuật ngữ này. “In Search of Libertarians” (“Tìm kiếm người theo chủ nghĩa tự do”), www.pewresearch.org/fact-tank/2014/08/25/in-search-of-libertarians/.

12. “Bitcoin Proves the Libertarian Idea of Paradise Would Be Hell on Earth” (“Bitcoin đã chứng minh ý tưởng về thiên đường của những người theo chủ nghĩa tự do chính là địa ngục trên mặt đất”), tờ Business Insider, www.businessinsider.com/bitcoin-libertarian-paradise-would-be-hell-on-earth-2013-12#ixzz3kQqSap00.

13. Tổ chức Theo dõi Nhân quyền, “World Report 2015: Events of 2014” (“Báo cáo thế giới năm 2015: Các sự kiện của năm 2014”), www.hrw.org/sites/default/files/wr2015_web.pdf.

14. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

15. Seymour Martin Lipset, Political Man: The Social Bases of Politics (Chính trị gia: Các nền tảng chính trị xã hội), bản in lần hai (London: Heinemann,năm 1983), 64.

16. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

17. Hernando de Soto, “The Capitalist Cure for Terrorism” (“Giải cứu chủ nghĩa tư bản khỏi khủng bố”), tờ The Wall Street Journal, ngày 10 tháng 10 năm 2014; www.wsj.com/articles/the-capitalist-cure-for-terrorism-1412973796, truy cập vào ngày 27 tháng 11 năm 2015.

18. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

19. Phỏng vấn Carlos Moreira, ngày 3 tháng 9 năm 2015.

20. Melanie Swan, Blockchain: Blueprint for a New Economy (Khởi nguồn cho một nền kinh tế mới) (Sebastopol, Calif.: NXB O’ReillyMedia, tháng 1 năm 2015), 45.

21. Emily Spaven, “UK Government Exploring Use of Blockchain Recordkeeping” (“Chính phủ Anh đã khám ra cách sử dụng để bảo toàn blockchain”), tạp chí CoinDesk, ngày 1 tháng 9 năm 2015; www.coindesk.com/uk-government-exploring-use-of-blockchain-recordkeeping/.

22. J. P. Buntinx, “‘Blockchain Technology’ Is Bringing Bitcoin to the Mainstream” (“Công nghệ blockchain đang đưa bitcoin trở thành xu hướng chủ đạo”), Bitcoinist.net, ngày 29 tháng 8 năm 2015; http://bitcoinist.net/blockchain-technology-bringing-bitcoin-mainstream/.

23. Melanie Swan, trích dẫn Adam Stone, “Unchaining Innovation: Could Bitcoin’s Underlying Tech Be a Powerful Tool for Government?” (“Tháo mắt xích sáng tạo: Liệu công nghệ nền tảng của bitcoin có thể trở thành công cụ đắc lực cho chính phủ?”), tạp chí Government Technology, ngày 10 tháng 7 năm 2015; www.govtech.com/state/Unchaining-Innovation-Could-Bitcoins-Underlying-Tech-be-a-Powerful-Tool-for-Government.html.

24. Xem ví dụ trong www.partnerships.org.au/ và www.in-control.org.uk/what-we-do.aspx.

25. Phỏng vấn Perianne Boring, ngày 7 tháng 8 năm 2015. Tham khảo đồng thời tác giả Joseph Young, “8 Ways Governments Could Use the Blockchain to Achieve ‘Radical Transparency’” (“8 cách để chính phủ có thể sử dụng blockchain để đạt được ‘Minh bạch quyết liệt’”), tờ Coin Telegraph, ngày 13 tháng 7 năm 2015; http://cointelegraph.com/news/114833/8-ways-gov-ernments-could-use-the-blockchain-to-achieve-radical-transparency.

26. www.data.gov.

27. www.data.gov.uk.

28. Ben Schiller, “A Revolution of Outcomes: How Pay-for-Success Contracts Are Changing Public Services” (“Cuộc cách mạng của kết quả: Các hợp đồng trả giá cho thành công đang thay đổi các ngành dịch vụ công thế giới như thế nào”), Co.Exist, www.fastcoexist.com/3047219/a-revolution-of-outcomes-how-pay-for-success-contracts-are-changing-public-services. Tham khảo đồng thời: www.whitehouse.gov/blog/2013/11/20/building-smarter-more-efficient-government-through-pay-success.

29. R. C. Porter, “Can You ‘Snowden-Proof’ the NSA?: How the Technology Behind the Digital Currency – Bitcoin – Could Stop the Next Edward Snowden” (“Bạn có thể trở thành ‘bằng chứng Snowden’ của NSA?: Cách thức công nghệ đứng sau tiền số – bitcoin – có thể ngăn chặn các Edward Snowden tiếp theo”), tạp chí Fortuna’s Corner, ngày 3 tháng 6 năm 2015; http://fortunascorner.com/2015/06/03/can-you-snowden-proof-the-nsa-how-the-technology-behind-the-digital-currency-bitcoin-could-stop-the-next-edward-snowden/.

30. Elliot Maras, “London Mayoral Candidate George Galloway Calls for City Government to Use Block Chain for Public Accountability” (“Ứng cử viên chức thị trưởng thành phố London, George Galloway, kêu gọi chính quyền thành phố sử dụng blockchain để giải trình công khai”), tạp chí Bitcoin News, ngày 2 tháng 7 năm 2015; www.cryptocoinsnews.com/london-mayoral-candidate-george-galloway-calls-city-government-use-block-chain-public-accountability/.

31. Tapscott,cuốn The Digital Economy (Nền kinh tế số), 304.

32. Al Gore, trong bài phát biểu tại cuộc họp We Media, ngày 6 tháng 10 năm 2005; www.fpp.co.uk/online/05/10/Gore_speech.html.

33. Như trên.

34. “The Persistence of Conspiracy Theories” (“Sự dai dẳng của các thuyết âm mưu”), tờ The New York Times, ngày 30 tháng 4 năm 2011; www.nytimes.com/2011/05/01/weekinreview/01conspiracy.html?pagewanted=all&_r=0.

35. www.nytimes.com/2014/07/06/upshot/when-beliefs-and-facts-collide.html?module=Search&mabReward=relbias:w;%201RI:6%20%3C{:}%3E.

36. “Plain Language: It’s the Law” (“Ngôn ngữ đơn giản: Đó là quy luật”), tổ chức Plain Language Action and Information Network, n.d.: www.plainlanguage.gov/plLaw/, được truy cập vào ngày 30 tháng 11 năm 2015.

37. https://globalclimateconvergence.org/news/nyt-north-carolinas-election-ma chine-blunder.

38. http://users.encs.concordia.ca/~clark/papers/2012_fc.pdf.

39. http://link.springer.com/chapter/10.1007%2F978-3-662-46803-6_16.

40. http://blogs.wsj.com/digits/2015/07/29/scientists-in-greece-design-cryptographic-e-voting-platform/.

41. http://nvbloc.org/.

42. http://cointelegraph.com/news/114404/true-democracy-worlds-first-political-app-blockchain-party-launches-in-australia.

43. www.techinasia.com/southeast-asia-blockchain-technology-bitcoin-insights/.

44. Như trên.

45. www.washingtonpost.com/news/wonkblog/wp/2014/08/06/a-comprehensive-investigation-of-voter-impersonation-finds-31-credible-incidents-out-of-one-billion-ballots-cast/.

46. www.eac.gov/research/election_administration_and_voting_survey.aspx.

47. http://america.aljazeera.com/opinions/2015/7/most-americans-dont-vote-in-elections-heres-why.html.

48. Phỏng vấn Eduardo Robles Elvira, ngày 10 tháng 9 năm 2015.

49. www.chozabu.net/blog/?p=78.

50. https://agoravoting.com/.

51. Phỏng vấn Eduardo Robles Elvira, ngày 10 tháng 9 năm 2015.

52. http://cointelegraph.com/news/111599/blockchain_technology_smart_con tracts_and_p2p_law.

53. Bằng sáng chế của David Chaum, “Random Sample Elections” (“Tuyển cử mẫu ngẫu nhiên”), ngày 19 tháng 6 năm 2014; http://patents.justia.com/patent/20140172517.

54. https://blog.ethereum.org/2014/08/21/introduction-futarchy/.

55. Federico Ast (@federicoast) và Alejandro Sewrjugin (@asewrjugin), “The CrowdJury, a Crowdsourced Justice System for the Collaboration Era” (“CrowdJury, hệ thống pháp lý Crowdsourced cho kỷ nguyên hợp tác”), https:// medium.com/@federicoast/the-crowdjury-a-crowdsourced-court-system-for-the-collaboration-era-66da002750d8#.e8yynqipo.

56. http://crowdjury.org/en/.

57. Toàn bộ quá trình được miêu tả trong tác phẩm của Ast và Sewrjugin, “The CrowdJury”.

58. Một bản tóm tắt về quá trình tuyển chọn bồi thẩm thuở sơ khai ở Athens được mô tả tại www.agathe.gr/democracy/the_jury.html.

59. Xem báo cáo và các đề xuất đầy đủ ở đây, bao gồm mô tả về các mô hình trên toàn thế giới: www.judiciary.gov.uk/reviews/online-dispute-resolution/.

60. http://blog.counter-strike.net/index.php/overwatch/.

61. Quỹ Quốc phòng Môi trường, www.edf.org/climate/how-cap-and-trade-works.

62. Swan, Blockchain: Blueprint for a New Economy.

63. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

Chương 9: Giải phóng văn hoá trên Blockchain: Âm nhạc

1. “2015 Women in Music Honours Announced” (“Năm 2015, phụ nữ được tôn vinh trong âm nhạc”), tạp chí M Online, PRS for Music, ngày 22 tháng 10 năm 2015; www.m-magazine.co.uk/news/2015-women-in-music-honours-announced/, được truy cập vào ngày 21 tháng 11 năm 2015.

2. Phỏng vấn Imogen Heap, ngày 16 tháng 9 năm 2015.

3. David Byrne, “The Internet Will Suck All Creative Content Out of the World” (“Internet sẽ thu hút tất cả nội dung sáng tạo của thế giới”), tờ The Guardian, ngày 20 tháng 6 năm 2014; www.theguardian.com/music/2013/oct/11/david-byrne-internet-content-world, truy cập vào ngày 20 tháng 9 năm 2015.

4. Phỏng vấn Imogen Heap, ngày 16 tháng 9 năm 2015.

5. Trò chuyện trực tiếp giữa Paul Pacifico và Don Tapscott tại nhà Imogen Heap, ngày 8 tháng 11 năm 2015.

6. “Hide and Seek”, do Ariana Grande biểu diễn, YouTube, kênh Love Ariana Grande, ngày 17 tháng 10 năm 2015; www.youtube.com/watch?v=2SDVDd2VpP0, truy cập vào ngày 21 tháng 11 năm 2015.

7. Phỏng vấn Imogen Heap, ngày 16 tháng 9 năm 2015.

8. David Byrne, et al., “Once in a Lifetime” (“Một lần trong đời”), Remain in Light, nhóm Talking Heads, ngày 2 tháng 2 năm 1981.

9. Phỏng vấn Imogen Heap, ngày 16 tháng 9 năm 2015.

10. Johan Nylander, “Record Labels Part Owner of Spotify” (“Các hãng đĩa đều sở hữu một phần Spotify”), tờ The Swedish Wire, n.d.; www.swedishwire.com/jobs/680-record-labels-part-owner-of-spotify, truy cập vào ngày 23 tháng 9 năm 2015. Theo Nylander, Sony có 5,8%, Universal 4,8% và Warner 3,8%. Trước khi bán tháo, EMI đã có 1,9 % cổ phần.

11. Phỏng vấn Imogen Heap, ngày 16 tháng 9 năm 2015.

12. David Johnson, “See How Much Every Top Artist Makes on Spotify” (“Hãy nhìn xem các nghệ sĩ hàng đầu đã kiếm được bao nhiêu tiền trên Spotify”), tạp chí Time, ngày 18 tháng 11 năm 2014; http://time.com/3590670/spotify-calculator/, truy cập vào ngày 25 tháng 9 năm 2015.

13. Micah Singleton, “This Was Sony Music’s Contract with Spotify” (“Đây là hợp đồng của Sony Music với Spotify”), tạp chí The Verge, ngày 19 tháng 5 năm 2015; www.theverge.com/2015/5/19/8621581/sony-music-spotify-contract, truy cập vào ngày 25 tháng 9 năm 2015.

14. Stuart Dredge, “Streaming Music: What Next for Apple, YouTube, Spotify… and Musicians?” (“Dòng chảy âm nhạc: Điều gì sẽ chờ đợi Apple, YouTube, Spotify… và các nhạc sĩ?”), tờ The Guardian, ngày 29 tháng 8 năm 2014; www.theguardian.com/technology/2014/aug/29/streaming-music-apple-youtube-spotify-musicians, truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015.

15. Ed Christman, “Universal Music Publishing’s Royalty Portal Now Allows Writers to Request Advance” (“Universal Music cho ra mắt tính năng bản quyền mới cho phép các nhà soạn nhạc được yêu cầu mức hoa hồng cao hơn”), tạp chí Billboard, ngày 20 tháng 7 năm 2015; www.billboard.com/articles/ business/6634741/universal-music-publishing-royalty-window-updates, truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015.

16. Robert Levine, “Data Mining the Digital Gold Rush: Four Companies That Get It” (“Khai thác dữ liệu theo kiểu cơn sốt vàng: Bốn công ty đã thực hiện”), tạp chí Billboard 127(10) (năm 2015): 14-15.

17. Phỏng vấn Imogen Heap, ngày 16 tháng 9 năm 2015.

18. Imogen Heap, “Panel Session,” Guardian Live, “Live Stream: Imogen Heap Releases Tiny Human Using Blockchain Technology, Sonos Studio London” (“Livestream: Imogen Heap ra mắt tính năng Tiny Human sử dụng công nghệ blockchain, Sonos Studio London”), ngày 2 tháng 10 năm 2015; www.theguardian.com/membership/2015/oct/02/live-stream-imogen-heap-releases-tiny-human-using-blockchain-technology. Được chỉnh sửa bởi Imogen Heap, email, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

19. Như trên.

20. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

21. Phỏng vấn Imogen Heap, ngày 16 tháng 9 năm 2015.

22. Như trên.

23. Stuart Dredge, “How Spotify and Its Digital Music Rivals Can Win Over Artists: ‘Just Include Us’” (“Bằng cách nào Spotify và các đối thủ nhạc số của nó có thể qua mặt được các nghệ sĩ: ‘Bao gồm cả chúng tôi’”), tờ The Guardian, ngày 29 tháng 10 năm 2013; www.theguardian.com/technology/2013/oct/29/spotify-amanda-palmer-songkick-vevo, truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015.

24. George Howard, “Bitcoin and the Arts: An Interview Artist and Composer, Zoe Keating” (“Bitcoin và nghệ thuật: Phỏng vấn nghệ sĩ kiêm nhà soạn nhạc Zoe Keating”), tạp chí Forbes, ngày 5 tháng 6 năm 2015; www.forbes.com/sites/georgehoward/2015/06/05/bitcoin-and-the-arts-and-interview-with-artist-and-composer-zoe-keating/, truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015.

25. Như trên.

26. Joseph Young, “Music Copyrights Stored on the Bitcoin BlockChain: Rock Band 22HERTZ Leads the Way” (“Bản quyền âm nhạc lưu trữ trên blockchain bitcoin: Ban nhạc rock 22HERTZ dẫn đầu xu hướng”), tạp chí Coin Telegraph, ngày 6 tháng 5 năm 2015; http://cointelegraph.com/news/114172/music-copyrights-stored-on-the-bitcoin-blockchain-rock-band-22hertz-leads-the-way, truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015.

27. Thông cáo báo chí, “Colu Announces Beta Launch and Collaboration with Revelator to Bring Blockchain Technology to the Music Industry” (“Colu thông báo ra mắt bản beta và hợp tác với Revelator để đưa công nghệ blockchain áp dụng vào lĩnh vực âm nhạc”), tạp chí Business Wire, ngày 12 tháng 8 năm 2015.

28. Gideon Gottfried, “How ‘the Blockchain’ Could Actually Change the Music Industry” (“Blockchain có thể thật sự thay đổi ngành công nghiệp âm nhạc bằng cách nào”), tạp chí Billboard, ngày 5 tháng 8 năm 2015; www.billboard.com/articles/business/6655915/how-the-blockchain-could-actually-change-the-music-industry.

29. Tập đoàn PeerTracks, ngày 24 tháng 9 năm 2015; http://peertracks.com/.

30. “About Us”, Artlery: Modern Art Appreciation, ngày 3 tháng 9 năm 2015; https://artlery.com.

31. Ellen Nakashima, “Tech Giants Don’t Want Obama to Give Police Access to Encrypted Phone Data”(“Những gã khổng lồ công nghệ không muốn Obama đưa ra chính sách tiếp cận dữ liệu điện thoại mã hóa”), tờ Washington Post, công ty trách nhiệm hữu hạn WP,ngày 19 tháng 5 năm 2015; www.washingtonpost.com/world/national-security/tech-giants-urge-obama-to-resist-backdoors-into-encrypted-communications/2015/05/18/11781b4a-fd69-11e4-833c-a2de05b6b2a4_story.html.

32. David Kaye, “Report of the Special Rapporteur on the Promotion and Protection of the Right to Freedom of Opinion and Expression” (“Báo cáo của người báo cáo đặc biệt về tình hình khuyến khích và bảo vệ quyền tự do ngôn luận”), Hội đồng Nhân quyền, Liên Hiệp Quốc, phiên họp thứ 29, mục 3 của chương trình, phiên bản mới được chỉnh sửa, ngày 22 tháng 5 năm 2015; www.ohchr.org/EN/Issues/FreedomOpinion/Pages/CallForSubmission.aspx, truy cập vào ngày 25 tháng 9 năm 2015.

33. Báo cáo của Liên Hợp Quốc hướng người đọc tới Trung tâm Đổi mới Quản trị Quốc tế và Chatham House, hướng tới một khung chương trình xã hội về riêng tư và bảo mật số: Bản tuyên bố của Ủy ban Toàn cầu về Quản trị Internet (Năm 2015).

34. Tổ chức Tiến bộ xã hội, Chỉ số phát triển xã hội 2015, ngày 14 tháng 4 năm 2015; www.socialprogressimperative.org/data/spi#data_table/countries/com9/dim1,dim2,dim3,com9, truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015. Xếp hạng của chúng tôi được lấy từ các điểm thành phần chứ không phải từ điểm cơ hội tổng thể.

35. “Regimes Seeking Ever More Information Control” (“Chế độ mưu cầu quyền kiểm soát thông tin nhiều hơn nữa chưa từng có”), 2015World Press Freedom Index( Chỉ số tự do báo chí năm 2015), Tổ chức Phóng viên Không Biên giới năm 2015; http://index.rsf.org/#!/themes/regimes-seeking-more-control.

36. Tổ chức phóng viên không biên giới, “Has Russia Gone So Far as to Block Wikipedia?” (“Nga đã đi quá xa trong việc ngăn chặn Wikipedia?”), ngày 24 tháng 8 năm 2015; https://en.rsf.org/russia-has-russia-gone-so-far-as-to-block-24-08-2015,48253.html, truy cập vào ngày 25 tháng 9 năm 2015.

37. Scott Neuman, “China Arrests Nearly 200 over ‘Online Rumors’” (“Trung Quốc bắt giữ gần 200 người với tội danh ‘tung tin đồn trên mạng’”), ngày 30 tháng 8 năm 2015; www.npr.org/sections/thetwo-way/2015/08/30/436097645/china-arrests-nearly-200-over-online-rumors.

38. GetGems.org, ngày 2 tháng 9 năm 2015; http://getgems.org/.

39. “Factom: Business Processes Secured by Immutable Audit Trails on the Blockchain” (“Factom: Doanh nghiệp đang được bảo mật bởi Hồ sơ truy nguyên không thể thay đổi trên blockchain”), www.factom.org/faq.

40. Phỏng vấn Stephen Pair, ngày 11 tháng 6 năm 2015.

41. Miguel Freitas, về Twister. http://twister.net.co/?page_id=25.

42. Mark Henricks, “The Billionaire Dropout Club” (“Câu lạc bộ tỷ phú bỏ học”), CBS MarketWatch, tập đoàn CBS Interactive, ngày 24 tháng 1 năm 2011, cập nhật ngày 26 tháng 1 năm 2011; www.cbsnews.com/news/the-billionaire-dropout-club/, truy cập vào ngày 20 tháng 9 năm 2015.

43. Phỏng vấn Joichi Ito, ngày 24 tháng 8 năm 2015.

44. Như trên.

45. Phỏng vấn Melanie Swan, ngày 14 tháng 9 năm 2015.

46. Như trên.

47. “Introducing UNESCO: What We Are” (“Giới thiệu về UNESCO: Chúng tôi là gì”). Web. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015; http://www.unesco.org/new/en/unesco/about-us/who-we-are/introducing-unesco.

Chương 10: Vượt qua chướng ngại: 10 sự thách thức

1. Lev Sergeyevich Termen, “Erhöhung der Sinneswahrnehmung durch Hypnose”, Erinnerungen an A. F. Joffe, 1970. “Theremin, Léon”, Encyclopedia of World Biography (Bách khoa thư về lịch sử thế giới), năm 2005, Encyclopedia.com, www.encyclopedia.com, truy cập vào ngày 26 tháng 8 năm 2015.

2. Maciej Ceglowski, “Our Comrade the Electron”, bài phát biểu được trình bày tại Webstock năm 2014, St. James Theatre, Wellington, New Zealand, ngày 14 tháng 2 năm 2014; www.webstock.org.nz/talks/our-comrade-the-electron/, truy cập vào ngày 26 tháng 8 năm 2015. Bài phát biểu của Ceglowski đã tạo cảm hứng cho mở đầu chương này.

3. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

4. Phỏng vấn Tyler Winklevoss, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

5. Satoshi Nakamoto, P2pfoundation.ning.com, ngày 18 tháng 2 năm 2009.

6. Ken Griffith và Ian Grigg, “Bitcoin Verification Latency: The Achilles Heel for Time Sensitive Transactions” (“Xác minh ngầm bitcoin: Gót chân Achilles của giao dịch giới hạn thời gian”), bản đặc tả khái niệm, ngày 3 tháng 2 năm 2014; http://iang.org/papers/BitcoinLatency.pdf, truy cập vào ngày 20 tháng 7 năm 2015.

7. Phỏng vấn Izabella Kaminska, ngày 5 tháng 8 năm 2015.

8. Như trên.

9. Primavera De Filippi và Aaron Wright, “Decentralized Blockchain Technology and the Rise of Lex Cryptographia” (“Công nghệ blockchain phi tập trung và sự trỗi dậy của Lex Cryptographia”), tổ chức Mạng lưới nghiên cứu khoa học xã hội, ngày 10 tháng 3 năm 2015, 43.

10. Phỏng vấn Josh Fairfield, ngày 1 tháng 6 năm 2015.

11. Izabella Kaminska, “Bitcoin’s Wasted Power – and How It Could Be Used to Heat Homes” (“Năng lượng lãng phí của bitcoin – và cách nó có thể được sử dụng để sưởi ấm nhà”), FT Alphaville, Financial Times, ngày 5 tháng 9 năm 2014.

12. CIA, “The World Factbook” (“Sách dữ kiện thế giới”), www.cia.gov,năm 2012; http://tinyurl.com/noxwvle, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015. Lưu ý rằng lượng khí thải cacbon của Síp trong cùng thời kỳ là 8.801 triệu megaton (2012).

13. “After the Bitcoin Gold Rush” (“Sau cơn sốt vàng bitcoin”), tờ The New Republic, ngày 24 tháng 2 năm 2015; www.newrepublic.com/article/121089/how-small-bitcoin-miners-lose-crypto-currency-boom-bust-cycle, truy cập vào ngày 15 tháng 5 năm 2015.

14. Phỏng vấn Bob Tapscott, ngày 28 tháng 7 năm 2015.

15. Phỏng vấn Gavin Andresen, ngày 8 tháng 6 năm 2015.

16. Phỏng vấn Eric Jennings, ngày 10 tháng 7 năm 2015.

17. Phỏng vấn Stephen Pair, ngày 11 tháng 6 năm 2015.

18. Phỏng vấn Erik Voorhees, ngày 16 tháng 6 năm 2015.

19. Sangjin Han, “On Fair Comparison Between CPU and GPU” (“So sánh công bằng giữa CPU và GPU”), blog, ngày 12 tháng 2 năm 2013; www.eecs.berkeley.edu/~sangjin/2013/02/12/CPU-GPU-comparison.html, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015.

20. Phỏng vấn Bob Tapscott, ngày 28 tháng 7 năm 2015.

21. Phỏng vấn Valery Vavilov, ngày 24 tháng 7 năm 2015.

22. Hass McCook, “Under the Microscope: Economic and Environmental Costs of Bitcoin Mining” (“Dưới góc kính hiển vi: Chi phí môi trường và chi phí kinh tế của việc đào bitcoin”), công ty trách nhiệm hữu hạn CoinDesk, ngày 21 tháng 6 năm 2014; www.coindesk.com/microscope-economic-environmental-costs-bitcoin-mining/, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015.

23. Phỏng vấn Bob Tapscott, ngày 28 tháng 7 năm 2015.

24. my-mr-wanky, eBay.com, ngày 8 tháng 5 năm 2014; www.ebay.com/itm/3-Cointerra-Terra Miner-IV-Bitcoin-Miner-1-6-TH-s-ASIC-Working-Units-in-Hand-/331192098368, truy cập vào ngày 25 tháng 7 năm 2015.

25. “PC Recycling” (“Tái chế PC”), MRI of Australia, công ty trách nhiệm hữu hạn MRI (Aust) Pty. Web. Ngày 28 tháng 8 năm 2015; http://www.mri.com.au/pc-recycling.shtml.

26. Phỏng vấn Gavin Andresen, ngày 8 tháng 6 năm 2015.

27. Vitalik Buterin, “Proof of Stake: How I Learned to Love Weak Subjectivity” (“Bằng chứng cổ phần: Cách tôi học để yêu quý tính chủ quan yếu kém”), blog của Ethereum, ngày 25 tháng 11 năm 2014; https://blog.ethereum.org/2014/11/25/proof -stake-learned-love-weak-subjectivity/.

28. Stefan Thomas và Evan Schwartz, “Ripple Labs’ W3C Web Payments” (“Thanh toán trên web W3C của Ripple Labs”), bản tuyên bố lập trường, ngày 18 tháng 3 năm 2014; www.w3.org/2013/10/payments/papers/webpayments2014-submission_25.pdf.

29. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

30. Phỏng vấn Roger Ver, ngày 30 tháng 4 năm 2015.

31. Satoshi Nakamoto, “Re: Bitcoin P2P E-cash Paper” (“Thư trả lời: Bản báo cáo về E-cash ngang hàng bitcoin”), tạp chí The Mail Archive, ngày 7 tháng 11 năm 2008; www.mail-archive.com/, http://tinyurl.com/oofvok7, truy cập vào ngày 13 tháng 7 năm 2015.32. Phỏng vấn Josh Fairfield, ngày 1 tháng 1 năm 2015.

33. Phỏng vấn Stephen Pair, ngày 11 tháng 6 năm 2015.

34. Phỏng vấn Jerry Brito, ngày 29 tháng 6 năm 2015.

35. Như trên.

36. Phỏng vấn Josh Fairfield, ngày 1 tháng 6 năm 2015.

37. Phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

38. Phỏng vấn Izabella Kaminska, ngày 5 tháng 8 năm 2015.

39. Phỏng vấn Stephen Pair, ngày 11 tháng 6 năm 2015.

40. Andrew Vegetabile, “An Objective Look into the Impacts of Forking Blockchains Due to Malicious Actors” (“Cái nhìn khách quan dành cho tác động của việc chia nhánh blockchain từ phía những người đối lập”), Hội đồng tiền số, ngày 9 tháng 7 năm 2015; www.digitalcurrencycouncil.com/professional/an-objective-look-into-the-impacts-of-forking-blockchains-due-to-malicious-actors/.

41. Phỏng vấn Keonne Rodriguez, ngày 11 tháng 5 năm 2015.

42. Vegetabile, “An Objective Look” (“Cái nhìn khách quan”).

43. Peter Todd, “Re: [Bitcoin-development] Fwd: Block Size Increase Requirements” (“Trả lời: [Sự phát triển của bitcoin] Chuyển tiếp: Yêu cầu gia tăng kích thước của block”), The Mail Archive, ngày 1 tháng 6 năm 2015; www.mail-archive.com/, http://tinyurl.com/pk4ordw, truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.

44. Satoshi Nakamoto, “Re: Bitcoin P2P E-cash Paper”, Mailing List, Cryptography, Metzger, công ty trách nhiện hữu hạn Dowdeswell & Co., ngày 11 tháng 11 năm 2008. Web. Ngày 13 tháng 7 năm 2015, www.metzdowd.com/mailman/listinfo/cryptography.

45. Pascal Bouvier, “Distributed Ledgers Part I: Bitcoin Is Dead” (“Sổ cái phi tập trung phần I: Bitcoin đang hấp hối”), blog của FiniCulture, ngày 4 tháng 8 năm 2015; http://finiculture.com/distributed-ledgers-part-i-bitcoin-is-dead/, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015.

46. Western Union, “Company Facts” (“Các dữ kiện của công ty”), Western Union, Western Union Holdings, Inc., ngày 31 tháng 12 năm 2014. Web. Ngày 13 tháng 1 năm 2016; http://corporate.westernunion.com/Corporate_Fact_Sheet.html.

47. Phỏng vấn Gavin Andresen, ngày 8 tháng 6 năm 2015.

48. Như trên.

49. Phỏng vấn Austin Hill, ngày 22 tháng 7 năm 2015.

50. Phỏng vấn Gavin Andresen, ngày 8 tháng 6 năm 2015.

51. Andreas Antonopoulos, “Bitcoin as a Distributed Consensus Platform and the Blockchain as a Ledger of Consensus States” (“Bitcoin là nền tảng đồng thuận phi tập trung và blockchain là cuốn sổ cái của các quốc gia đồng thuận”), phỏng vấn Andreas Antonopoulos, ngày 9 tháng 12 năm 2014.

52. Andy Greenberg, “Tin tặcs Remotely Kill a Jeep on the Highway – with Me in It” (“Tin tặc đã phá hủy từ xa chiếc xe Jeep trên đường cao tốc”), tờ Wired, ngày 21 tháng 7 năm 2015.

53. Hội thảo Quốc tế về Trí tuệ nhân tạo, ngày 28 tháng 7 năm 2015, Buenos Aires, Argentina; http://futureoflife.org/AI/open_letter_autonomous_weapons#signatories.

54. Lisa Singh, “Father of the Internet Vint Cerf’s Forecast for ‘Internet of Things’” (“Dự đoán của cha đẻ Internet, Vint Cerf, về ‘Internet Vạn vật’”), tờ Washington Exec, ngày 17 tháng 8 năm 2015.

55. Phỏng vấn Keonne Rodriguez, ngày 11 tháng 5 năm 2015.

56. Ceglowski, “Our Comrade the Electron”.

57. Phỏng vấn Ann Cavoukian, Ngày 2 tháng 9 năm 2015.

58. Ceglowski, “Our Comrade the Electron”.

59. http://www.lightspeedmagazine.com/nonfiction/interview-marc-goodman/.

60. Marc Goodman, Future Crimes: Everything Is Connected, Everyone Is Vulnerable, and What We Can Do About It (Tội phạm tương lai: Mọi thứ đều được kết nối, mọi người đều dễ bị tổn thương và những gì chúng ta có thể làm được về điều đó) (New York, Doubleday, 2015).

61. Phỏng vấn Steve Omohundro, ngày 28 tháng 5 năm 2015.

62. The Silver Stallion (Con ngựa giống màu bạc), chương 26; www.cadaeic.net/cabell.htm, truy cập vào ngày 2 tháng 10 năm 2015.

63. Phỏng vấn Yochai Benkler, ngày 26 tháng 8 năm 2015.

Chương 11: Lãnh đạo trong kỷ nguyên tiếp theo

1. Stephan Tual, “Announcing the New Foundation Board and Executive Director” (“Thông báo về ban lãnh đạo và giám đốc điều hành mới của quỹ”), Ethereum blog, quỹEthereum, ngày 30 tháng 7 năm 2015; https://blog.ethereum.org/2015/07/30/announcing-new-foundation-board-executive-director/, truy cập ngày 01 tháng 12 năm 2015.

2. Ethereum: The World Computer, được đăng lên bởi Ethereum, YouTube, ngày 30 tháng 7 năm 2015; www.youtube.com/watch?v=j23HnORQXvs, truy cập ngày 01 tháng 12 năm 2015.

3. Phỏng vấn Vitalik Buterin, ngày 30 tháng 9 năm 2015.

4. Như trên.

5. Như trên.

6. Như trên.

7. Henry VI, phần 2, hồi 4, cảnh 2.

8. Trao đổi email với Vitalik Buterin, ngày 1 tháng 10 năm 2015.

9. David D. Clark, “A Cloudy Crystal Ball” (“Quả cầu thủy tinh vẩn đục”), trong bài trình bày, IETF, ngày 16 tháng 7 năm 1992; http://groups.csail.mit.edu/ana/People/DDC/future_ietf_92.pdf.

10. Phỏng vấn Brian Forde, ngày 26 tháng 6 năm 2015.

11. Phỏng vấn Erik Voorhees, ngày 16 tháng 6 năm 2015; phỏng vấn Andreas Antonopolous, ngày 20 tháng 7 năm 2015.

12. Phỏng vấn Erik Voorhees, ngày 16 tháng 6 năm 2015.

13. Phỏng vấn Jim Orlando, ngày 28 tháng 9 năm 2015.

14. http://www.coindesk.com/bitcoin-venture-capital/.

15. Trao đổi email với Tim Draper, ngày 3 tháng 8 năm 2015.

16. Phỏng vấn Gavin Andresen, ngày 8 tháng 6 năm 2015.

17. Như trên.

18. Phỏng vấn Brian Forde, ngày 26 tháng 6 năm 2015.

19. Phỏng vấn Joichi Ito, ngày 24 tháng 8 năm 2015.

20. Phỏng vấn Jerry Brito, ngày 29 tháng 6 năm 2015.

21. Như trên.

22. www.cryptocoinsnews.com/us-colleges-universities-offering-bitcoin-courses-fall/.

23. Phỏng vấn Adam Draper, ngày 31 tháng 5 năm 2015.

24. Phỏng vấn Benjamin Lawsky, ngày 2 tháng 7 năm 2015.

25. Phỏng vấn Perianne Boring tại Money 2020, ngày 26 tháng 10 năm 2015.

26. Phỏng vấn Joichi Ito, ngày 24 tháng 8 năm 2015.

27. Phỏng vấn Blythe Masters, ngày 29 tháng 7 năm 2015.

28. Để có danh sách đầy đủ tất cả những thành tựu chính mà Lawsky đạt được khi là giám sát viên của NYDFS, vui lòng truy cập www.dfs.ny.gov/reportpub/2014_annualrep_summ_mea.htm.

29. Phỏng vấn Benjamin Lawsky, ngày 2 tháng 7 năm 2015.

30. Như trên.

31. Như trên.

32. Phỏng vấn Jerry Brito, ngày 29 tháng 6 năm 2015.

33. Phỏng vấn Benjamin Lawsky, ngày 2 tháng 7 năm 2015.

34. Như trên.

35. Khuyến khích nên đọc dành cho bất cứ ai đang tìm một góc nhìn mới bởi một cơ quan công quyền điển hình: www.parl.gc.ca/Content/SEN/Committee/412/banc/rep/rep12jun15-e.pdf.

36. Như trên.

37. Phỏng vấn Thượng nghị sĩ Doug Black của Canada, ngày 8 tháng 7 năm 2015.

38. Như trên.

39. Như trên.

40. Như trên.

41. Như trên.

42. Phỏng vấn Aaron Wright, ngày 10 tháng 8 năm 2015.

43. Phỏng vấn Josh Fairfield, ngày 1 tháng 6 năm 2015.

44. Cục Dự trữ Liên bang không phải là ngân hàng quốc gia đầu tiên ở Mỹ. Ngân hàng Quốc gia Đệ nhất do Quốc hội thành lập vào năm 1791, được thiết kế bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính đầu tiên của Mỹ là Alexander Hamilton còn bị hạn chế về năng lực và Tổng thống Andrew Jackson đã cho giải tán Ngân hàng Quốc gia Đệ nhị – người kế nhiệm của nó,vào năm 1836.

45. Phỏng vấn Carolyn Wilkins, ngày 27 tháng 8 năm 2015.

46. http://qz.com/148399/ben-bernanke-bitcoin-may-hold-long-term-promise/.

47. Ở Canada: www.bankofcanada.ca/wpcontent/uploads/2010/11/regulation_canadian_financial.pdf; ở Mỹ: www.federalreserve.gov/pf/pdf/pf_5.pdf.

48. Phỏng vấn Carolyn Wilkins, ngày 27 tháng 8 năm 2015.

49. “Money in a Digital World” (“Tiền tệ là thế giới số hóa”), nhận xét của Carolyn Wilkins, Phó Thống đốc cao cấp của ngân hàng Canada, trường Đại học Wilfred Laurier University, Waterloo, Ontario, ngày 13 tháng 11 năm 2014.

50. Phỏng vấn Carolyn Wilkins, ngày 27 tháng 8 năm 2015.

51. Như trên.

52. Phỏng vấn Jerry Brito, ngày 29 tháng 6 năm 2015.

53. Phỏng vấn Steve Beauregard, ngày 30 tháng 4 năm 2015.

54. Phỏng vấn Jerry Brito, ngày 29 tháng 6 năm 2015.

55. Don Tapscott và Lynne St. Amour, “The Remarkable Internet Governance Network – Part I” (“Mạng lưới Internet của chính phủ ấn tượng – Phần I”), Chương trình mạng giải pháp toàn cầu, Viện Martin Prosperity Institute, Đại học Toronto, 2014.

56. Trao đổi email với Vint Cerf, ngày 12 tháng 6 năm 2015.

57. www.w3.org/Payments/.

58. www.intgovforum.org/cms/wks2015/index.php/proposal/view_public/239.

59. www.internetsociety.org/inet-bangkok/speakers/mr-pindar-wong.

60. Adam Killick, “Knowledge Networks” (“Mạng lưới tri thức”), Chương trình mạng giải pháp toàn cầu, Viện Martin Prosperity Institute, Đại học Toronto, 2014.

61. Phỏng vấn Jerry Brito, ngày 29 tháng 6 năm 2015.

62. Phỏng vấn Tyler Winklevoss, ngày 9 tháng 6 năm 2015.

63. Phỏng vấn Joichi Ito, ngày 24 tháng 8 năm 2015.

64. http://coala.global/?page_id=13396.

65. www.digitalchamber.org/.

66. https://blog.coinbase.com/2014/10/13/welcome-john-collins-to-coinbase/.

67. http://www.digitalchamber.org/assets/press-release---g7---for-website.pdf.

68. Anthony Williams, “Platforms for Global Problem Solving” (“Các nền tảng để giải quyết vấn đề toàn cầu”), Chương trình mạng giải pháp toàn cầu, Viện Martin Prosperity Institute, Đại học Toronto, 2013.

69. Phỏng vấn Brian Forde, ngày 26 tháng 6 năm 2015.

70. Phỏng vấn Gavin Andresen, ngày 8 tháng 6 năm 2015.

71. www3.weforum.org/docs/WEF_GAC15_Technological_Tipping_Points _report_2015.pdf, 7.

72. Phỏng vấn Constance Choi, ngày 10 tháng 4 năm 2015.

73. Cách mạng số đã chuyển sang “nửa thứ hai của bàn cờ” – một cụm từ do nhà phát minh kiêm tác giả Mỹ Ray Kurzweil khéo léo đặt ra. Ông kể một câu chuyện về hoàng đế Trung Quốc rất thích trò chơi cờ vua nên đã thưởng cho nhà phát minh bất cứ thứ gì anh ta muốn. Nhà phát minh muốn được thưởng gạo. “Tôi muốn một hạt gạo trên ô vuông đầu tiên của bàn cờ, hai hạt gạo trên ô thứ hai, bốn hạt gạo trên ô thứ ba, và cứ như vậy cho tới ô cuối cùng của bàn cờ”, ông nói. Cho rằng chỉ phải thưởng cho anh ta vài túi gạo, hoàng đế hài lòng. Nhưng ông đã nhầm. Từ số lượng nhỏ khi mới bắt đầu, số lượng hạt gạo đã tăng nhanh chóng tới hơn hai tỷ hạt khi đi được nửa số ô của bàn cờ. Ô cuối cùng sẽ cần 9 tỷ tỷ hạt gạo – đủ để phủ toàn bộ Trái đất.

74. Trao đổi email với Timothy Draper, ngày 3 tháng 8 năm 2015.

75. Phỏng vấn Hernando de Soto, ngày 27 tháng 11 năm 2015.

« Lùi
Tiến »