1. Lý thuyết trường thống nhất (Unified Field Theory): được Einstein đưa ra trong nỗ lực thống nhất Thuyết Tương đối rộng với điện từ trường. Lý thuyết Trường Thống nhất là kiểu lý thuyết trường cho phép viết tất cả những gì được cho là lực tự nhiên và hạt cơ bản dưới dạng một trường duy nhất. (ND, theo Wikipedia, mục từ Unified Field Theory).
---❊ ❖ ❊---
2 Trường thực nghiệm Đại học Chicago là hệ thống giáo dục từ mẫu giáo tới cấp III thuộc đại học Chicago.
---❊ ❖ ❊---
3. Sigmund Schlomo Freud (1856-1939): nguyên là một bác sỹ về thần kinh và tâm lý người Áo, người đặt nền móng và phát triển lĩnh vực nghiên cứu về phân tâm học, một nhà tư tưởng có ảnh hưởng rất lớn trong thế kỷ XX. (BT)
---❊ ❖ ❊---
4. Theo phả hệ Elsa là chị họ của Einstein. Chi tiết trong chương VIII. (ND)
---❊ ❖ ❊---
5. Jost Winteler (1846-1929): nhà ngôn ngữ học, nhà thơ, nhà điểu học người Thụy Sĩ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
6. Pablo Ruiz Picasso (1881-1973): họa sỹ và nhà điêu khắc người Tây Ban Nha, ông cùng với Georges Braque là hai người sáng lập trường phái lập thể trong hội họa và điêu khắc. Ông được xem là một trong 10 họa sỹ vĩ đại nhất thế kỷ XX. (BT)
---❊ ❖ ❊---
7. James Augustine Aloysius Joyce (1882-1941): nhà văn và nhà thơ biệt xứ Ireland, được đánh giá là một trong những nhà văn có tầm ảnh hưởng nhất thế kỷ XX. (BT)
---❊ ❖ ❊---
8. Igor Fyodorovich Stravinsky (1882-1971): nhà soạn nhạc người Nga, một trong những nhà soạn nhạc có tầm ảnh hưởng nhất thế kỷ XX. (BT)
---❊ ❖ ❊---
9. Arnold Schoenberg (1874-1951): nhà soạn nhạc, nhà lý thuyết âm nhạc, nhạc trưởng, nhà sư phạm người Mỹ gốc Áo, có ảnh hưởng lớn đến nghệ thuật thế kỷ XX. (BT)
---❊ ❖ ❊---
10. Nguyên văn: Relativism, chủ nghĩa tương đối (triết học), người theo chủ nghĩa tương đối. Không nên nhầm với Thuyết Tương đối (relativity) mà Einstein đưa ra. (ND)
---❊ ❖ ❊---
11. Benjamin Franklin (1706-1790): một trong những nhà lập quốc nổi tiếng nhất của Hoa Kỳ. Ông là một chính trị gia, một nhà khoa học, một tác giả, một triết gia, nhà hoạt động xã hội hàng đầu. Trong lĩnh vực khoa học, ông là gương mặt nổi tiếng của vật lý vì những khám phá của ông về điện học, ví dụ như các khám phá về hiện tượng sấm, sét, cột thu lôi. (BT)
---❊ ❖ ❊---
12. Thomas Alva Edison (1847-1931): nhà phát minh, thương nhân người Mỹ. Ông đã phát minh rất nhiều thiết bị có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống trong thế kỷ 20. (BT)
---❊ ❖ ❊---
13. 1 dặm = 1,609 km. (BT)
---❊ ❖ ❊---
14. “Father Bore”: trong các sách khác có viết, biệt danh này được đặt cho Einstein vì ông quá đỗi trầm lặng và bàng quan với mọi sự (Albert Einstein and the theory of everything). Trong trường hợp này Father có lẽ được sử dụng nhưFather khi người ta gọi các cha xứ. (ND)
---❊ ❖ ❊---
15. Ripley’s Believe It or Not: do nghệ sĩ vẽ biếm họa Robert Ripley xây dựng. Ban đầu là một mục báo, sau được phát triển thành sách cũng như được sản xuất thành các chương trình phát thanh, truyền hình giới thiệu những sự kiện, câu chuyện lạ lùng, khó tin.
---❊ ❖ ❊---
16. Bản dịch tiếng Việt: Immanuel Kant, Phê phán lý tính thuần túy, NXB Văn học 2004, Bùi Văn Nam Sơn dịch. (BT)
---❊ ❖ ❊---
17. David Hume (1711-1776): triết gia, nhà kinh tế học và nhà sử học người Scotland, một tên tuổi sáng chói trong thời kỳ Khai minh của Scotland. (BT)
---❊ ❖ ❊---
18. Ernst Mach (1838-1916) là nhà vật lý và triết gia người Áo, ông được ghi nhớ bởi những đóng góp cho vật lý như số Mach và nghiên cứu về sóng xung kích. Là một triết gia khoa học, ông là người khai phá và đại diện tiêu biểu cho chủ nghĩa thực chứng lôgic và thông qua những phê phán về lý thuyết của Newton, và là người báo trước sự ra đời Thuyết Tương đối của Albert Einstein. (BT)
---❊ ❖ ❊---
19. Tên chính thức của ngôi trường này là Eidgenössische Polytechnische Schule. Vào năm 1911, trường này được phép cấp bằng tiến sỹ và đổi tên thành Eidgenössische Technische Hochschule (Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ) còn được gọi tắt là ETH. Einstein, lúc đó và về sau, thường gọi nó là Züricher Polytechnikum (trường Bách khoa Zurich).
---❊ ❖ ❊---
20. Ludwig Eduard Boltzmann (1844-1906): nhà vật lý nổi tiếng người Áo, thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Áo, ông là người bắc cầu cho vật lý hiện đại, với những công trình đặt nền móng cho các lĩnh vực khoa học gồm cơ học thống kê và nhiệt động lực học thống kê. Ông là một trong những nhân vật có đóng góp lớn, bảo vệ cho thuyết nguyên tử khi mô hình nguyên tử vẫn còn đang gây ra nhiều tranh cãi. Ngoài Max Planck ra, ông cũng là người có công đầu đề xuất ý tưởng cho thuyết lượng tử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
21. Jules Henri Poincaré (1854-1912): nhà toán học, nhà vật lý lý thuyết, triết gia người Pháp. (BT)
---❊ ❖ ❊---
22. Đoạn này là đoạn tiếp theo trong lá thư Einstein gửi cho mẹ của Marie. (ND)
---❊ ❖ ❊---
23. Albert Michelson (1852-1931): nhà vật lý học người Mỹ gốc Phổ, nổi tiếng với nghiên cứu về cách đo tốc độ ánh sáng và đặc biệt là với Thí nghiệm Michelson-Morley. Năm 1907, ông giành được giải Nobel Vật lý. Michelson chính là người Mỹ đầu tiên giành giải Nobel trong lĩnh vực khoa học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
24. Edward Williams Morley (1838-1923): nhà khoa học người Mỹ. Ông là chủ tịch của Hiệp hội thúc đẩy tiến bộ Khoa học Hoa Kỳ (1895) và chủ tịch của Hội Hóa học Hoa Kỳ (1899). (BT)
---❊ ❖ ❊---
25. Wilhelm Carl Werner Otto Fritz Franz Wien (1864-1928): nhà vật lý người Đức, người đã nghiên cứu các lý thuyết về nhiệt và điện từ để viết nên Định luật dịch chuyển Wien, hay còn được gọi là Định luật bức xạ Wien. (BT)
---❊ ❖ ❊---
26. Cách gọi “người Swabia gan dạ” thường được Einstein sử dụng để nói về mình, cụm từ này có nguồn gốc từ bài thơ “Câu chuyện về Swabia” của Ludwig Uhland.
---❊ ❖ ❊---
27. Adolf Hurwitz (1859-1919): nhà toán học người Đức chuyên nghiên cứu về đại số, giải tích, hình học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
28. Friedrich Wilhelm Ostwald (1853-1932): nhà hóa học người Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
29. Hay cực âm, một điện cực vật lý thông qua đó dòng điện “chảy” ra khỏi thiết bị điện phân cực. (BT)
---❊ ❖ ❊---
30. Alfred Kleiner (1849-1916): nhà vật lý học người Thụy Sĩ, Giáo sư khoa Vật lý Thực nghiệm ở Đại học Zurich. (BT)
---❊ ❖ ❊---
31. Những bức thư này được John Stachel trong Dự án các bài báo của Einstein phát hiện trong số 400 bức thư gia đình được người vợ thứ hai của con trai Einstein, Hans Albert Einstein, lưu trữ trong một két an toàn ở California. Người vợ đầu của Hans Albert Einstein đã mang chúng đến California sau khi tới Zurich dọn dẹp căn hộ của Mileva Marić, sau khi bà qua đời vào năm 1948.
---❊ ❖ ❊---
32. Antigone là một trong số ít tác phẩm còn lưu lại của Sophocle, bi kịch gia nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại. Câu chuyện kể về nàng Antigone dám khẳng khái tuyên bố trước mặt vua Créon rằng nàng biết luật lệ ông ban ra, nhưng nàng từ chối tuân theo nó. Với nàng, luật trời đứng trước luật do con người định ra. Vì sự phản kháng này, nàng đã bị vua Créon ra lệnh chôn sống. (ND – Theo mục từ Antigone, Wikipedia)
---❊ ❖ ❊---
33. David Hume (1711-1776): triết gia người Scotland, ông được cho là một nhân vật quan trọng của thời đại Khai sáng với ảnh hưởng mạnh mẽ lên sự phát triển của hai trường phái triết học hoài nghi và kinh nghiệm. (ND)
---❊ ❖ ❊---
34. Spinoza (1633-1677): triết gia người Hà Lan, ông được coi là một trong những nhà duy lý vĩ đại nhất của triết học thế kỷ XVII, đồng thời được xem là người đặt nền móng cho thời kỳ Khai sáng của thế kỷ XVIII và là người sáng lập chủ nghĩa phê phán Kinh Thánh hiện đại. (ND)
---❊ ❖ ❊---
35. Khi lấy chồng, bà thường sử dụng tên Mileva Einstein-Marić. Sau khi họ ly dị, bà sử dụng lại tên Mileva Marić. Để tránh nhầm lẫn, xuyên suốt cuốn sách này, tôi gọi bà là Marić.
---❊ ❖ ❊---
36. Một người “đang đứng yên” trên đường xích đạo thực ra là đang quay tròn với tốc độ quay 1.040 dặm một giờ của Trái đất và chuyển động theo quỹ đạo Trái đất quay quanh Mặt trời với tốc độ 6.700 dặm một giờ. Khi tôi đề cập về những người quan sát đang chuyển động với vận tốc không đổi, tôi không tính đến sự thay đổi vận tốc phát sinh từ việc người đó đang ở trên một hành tinh đang quay và chuyển động theo quỹ đạo, điều này không ảnh hưởng gì với những thí nghiệm phổ biến nhất.
---❊ ❖ ❊---
37. Hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chiếu không có lực quán tính. Theo định luật thứ nhất của Newton khi không bao hàm lực quán tính, một vật trong hệ quy chiếu quán tính sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hay chuyển động thẳng đều khi tổng các lực cơ bản tác dụng lên vật bằng không và không bị tác động bởi các vật thể bên ngoài. Có thể hiểu “lực quán tính” là “sức ì” của vật, tỷ lệ thuận với khối lượng của vật. (BT)
---❊ ❖ ❊---
38. Copernicus (1473-1543): nhà thiên văn học vĩ đại người Ba Lan. Ông là người lật lại những hiểu biết được công nhận trước đó về vũ trụ, đưa ra giả thuyết Trái đất quay quanh mặt trời. Giả thuyết nhật tâm này của ông được coi là một trong những giả thuyết khoa học quan trọng nhất trong lịch sử, nó đánh dấu bước chuyển sang thiên văn học hiện đại, và kéo theo đó là khoa học hiện đại, khuyến khích các nhà khoa học hoài nghi những giáo điều tồn tại lâu đời. (BT)
---❊ ❖ ❊---
39. Thomas Young (1773-1829) là một nhà bác học người Anh. Ông được nhiều nhà khoa học ca tụng, trong đó có Herschel, Helmholtz, Maxwell, Einstein và nhiều người khác. Young đã có nhiều đóng góp khoa học quý báu trong nhiều lĩnh vực như thị giác, ánh sáng, cơ học vật rắn, năng lượng, sinh lý học, ngôn ngữ học, sự hòa âm và Ai Cập học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
40. Chính xác hơn là 186.282,4 dặm một giây, hay 299.792.458 mét một giây trong chân không. Trừ khi có quy ước khác, còn không “tốc độ ánh sáng” được hiểu là cho ánh sáng trong chân không và chỉ tất cả các sóng điện từ, hữu hình hay vô hình. Như Maxwell phát hiện ra, đây cũng là tốc độ của điện trong dây dẫn.
---❊ ❖ ❊---
41. 1 yard = 0,9144 m. (BT)
---❊ ❖ ❊---
42. 1 inch = 2,54 cm. (BT)
---❊ ❖ ❊---
43. Armand Hippolyte Louis Fizeau (1819-1896) là một nhà vật lý người Pháp, nổi tiếng với thí nghiệm đo vận tốc ánh sáng. (BT)
---❊ ❖ ❊---
44. Nguyên lý tương đối Galileo trong cơ học cổ điển xem mọi hiện tượng cơ học đều xảy ra như nhau trong các hệ quy chiếu quán tính. Sau này Albert Einstein mở rộng tính chất này và cho rằng tất cả các quá trình vật lý đều xảy ra như nhau trong hệ quy chiếu quán tính (Thuyết Tương đối hẹp), sau đó ông đi đến nghiên cứu rộng hơn nữa và kết luận rằng mọi quá trình vật lý đều xảy ra như nhau trong mọi hệ quy chiếu (Thuyết Tương đối rộng). (BT)
---❊ ❖ ❊---
45. Nếu nguồn âm thanh chuyển động về phía bạn, các sóng này vẫn không đến chỗ bạn nhanh hơn. Tuy nhiên, trong hiệu ứng Doppler, các sóng này sẽ bị nén và khoảng giữa chúng sẽ nhỏ hơn. Bước sóng giảm đồng nghĩa với tần số cao hơn, dẫn đến âm thanh cao độ hơn (hoặc thấp hơn, khi tiếng còi đi qua và bắt đầu chuyển động ra xa). Hiệu ứng tương tự cũng xảy ra với ánh sáng. Nếu nguồn chuyển động về phía bạn thì bước sóng giảm (và tần số tăng lên) vì vậy nó dịch chuyển về phía xanh ở cuối phổ. Ánh sáng từ một nguồn chuyển động ra xa sẽ dịch chuyển đỏ.
---❊ ❖ ❊---
46. Lý thuyết này thường được gọi tắt là Thuyết Tương đối. (ND)
---❊ ❖ ❊---
47. Kip Stephen Thorne (sinh năm 1940): nhà vật lý lý thuyết người Mỹ, nổi tiếng với những cống hiến trong lĩnh vực lý thuyết hấp dẫn và vật lý thiên văn. (BT)
---❊ ❖ ❊---
48. Freeman John Dyson (sinh năm 1923): nhà vật lý lý thuyết, nhà toán học người Mỹ, nổi tiếng với những nghiên cứu về điện động lực học lượng tử, thiên văn học và công nghệ hạt nhân. (BT)
---❊ ❖ ❊---
49. Khi xét một vật được như một chất điểm, chuyển động từ vị trí A đến B trong một miền nào đó của không gian, thì trong số các lộ trình khả dĩ, vật sẽ lựa chọn và chuyển động theo lộ trình mà hàm tác dụng của vật là tối thiểu. Trong vật lý học, ta gọi đó là nguyên lý tác dụng tối thiểu. (ND)
---❊ ❖ ❊---
50. Về sau, khi cha của Max Laue qua đời, ông đã đổi tên thành Max von Laue.
---❊ ❖ ❊---
51. Wolfgang Ernst Pauli (1900-1958): nhà vật lý người Áo, ông được trao Giải Nobel Vật lý năm 1945. (BT)
---❊ ❖ ❊---
52. Pierre Maurice Marie Duhem (1861-1916): nhà vật lý , toán học, triết học khoa học người Pháp, nổi tiếng với những bài viết về tính bất định của tiêu chuẩn thực nghiệm và về sự phát triển khoa học của thời Trung Cổ. Duhem có đóng góp quan trọng trong các lĩnh vực thủy động lực học, vật lý đàn hồi, và nhiệt động lực học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
53. Gustav Jaumann (1863–1924) là một nhà vật lý người Áo, trợ lý của nhà vật lý Ernst Mach. Ông là một tài năng toán học, có tư tưởng phản đối sự tồn tại của các vi hạt như electron hay nguyên tử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
54. Franz Kafka (1883-1924): nhà văn viết truyện ngắn và tiểu thuyết bằng tiếng Đức, được xem là một trong những tác giả vĩ đại nhất thế kỷ XX. (BT)
---❊ ❖ ❊---
55. Max Brod (1884-1968): tác gia, nhạc sĩ người Do Thái sinh ra ở Séc và viết bằng tiếng Đức, sau đó nhập quốc tịch Israel. Ông nổi tiếng nhất với tư cách người được Kafka ủy thác tất cả tác phẩm, bản thảo, nhưng Brod đã không theo di nguyện của Kafka là đốt tất cả chúng, thay vì thế ông đã bảo tồn và đem xuất bản chúng. (BT)
---❊ ❖ ❊---
56. Walther Hermann Nernst (1864-1941): nhà hóa học nổi tiếng người Đức, nhận Giải Nobel Hóa học năm 1920 cho công trình: Nghiên cứu, tính toán về ái lực hóa học và định luật III của nhiệt động lực học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
57. Ernest Gaston Joseph Solvay: sinh năm 1838, mất năm 1922. (BT)
---❊ ❖ ❊---
58. Marie Skłodowska-Curie (1867-1934): nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc tiên phong nghiên cứu về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau, vật lý và hóa học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
59. Ernest Rutherford (1871-1937): nhà vật lý người New Zealand, hoạt động trong lĩnh vực phóng xạ và cấu tạo nguyên tử. Ông được xem là “cha đẻ” của ngành vật lý hạt nhân. (BT)
---❊ ❖ ❊---
60. Paul Langevin (1872-1946): nhà vật lý nổi tiếng người Pháp, tác giả của phương trình Langevin. (BT)
---❊ ❖ ❊---
61. Cùng với giải thưởng vật lý năm 1903, Marie Curie trở thành người đầu tiên đoạt giải Nobel ở hai lĩnh vực khác nhau. Người duy nhất sau đó làm được như vậy là Linus Pauling, người đoạt giải thưởng hóa học năm 1954 và sau đó đoạt giải Nobel vì hòa bình cho việc chống thử nghiệm vũ khí hạt nhân.
---❊ ❖ ❊---
62. Theo cây phả hệ của dòng họ Einstein thì Elsa là chị họ của Eins. Có thể truy phả hệ đó từ đâyhttp://www.geni.com/people/Hermann–Einstein/6000000001396825580. (BT)
---❊ ❖ ❊---
63. Bà có tên khai sinh là Elsa Einstein. Sau này, bà đổi tên thành Elsa Löwenthal trong cuộc hôn nhân ngắn ngủi với một thương nhân người Berlin, và được Albert Einstein nhắc tới như là Elsa Einstein thậm chí trước khi họ lấy nhau. Để cho rõ ràng, xuyên suốt cuốn sách này, tôi gọi bà là Elsa.
---❊ ❖ ❊---
64. Emil Gabriel Warburg (1846-1931): nhà vật lý người Đức, giáo sư vật lý tại Đại học Strasbourg, Freiburg và Berlin. Ông là một người bạn của Albert Einstein. (BT)
---❊ ❖ ❊---
65. Dù trường này đã được đổi tên nhưng Einstein vẫn tiếp tục gọi nó là trường Bách khoa (“Polytechnikum”) và, để rõ ràng, tôi sẽ tiếp tục sử dụng cái tên này.
---❊ ❖ ❊---
66. Peter Joseph William Debye (1884-1966): nhà hóa học, nhà vật lý người Hà Lan, nhận giải Nobel Hóa học về momen lưỡng cực năm 1936. (BT)
---❊ ❖ ❊---
67. Jakob Johann Laub (1884-1962): nhà vật lý người Áo-Hung. Ông từng viết cùng Einstein nhiều bài về phương trình điện từ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
68. Vladimir Varićak (1865–1942): nhà toán học và nhà vật lý lý thuyết gốc Serbia.
---❊ ❖ ❊---
69. Xem Chương VII. Vì mục đích của phần thảo luận này, chúng tôi đang đề cập tới một hệ quy chiếu có gia tốc thẳng đều cũng như một trường hấp dẫn tĩnh và đồng nhất.
---❊ ❖ ❊---
70. Tôi đang sử dụng các con số trong những tính toán gốc của Einstein. Những dữ liệu sau đó làm cho nó bị sửa thành khoảng 0,85 giây cung. Ngoài ra, như chúng ta sẽ thấy, về sau Einstein sửa lại lý thuyết của mình, dự đoán độ cong có giá trị lớn gấp đôi. Một giây cung là một góc có giá trị bằng 1/3600 của 1 độ.
---❊ ❖ ❊---
71. Erwin Finlay-Freundlich (1885-1964): nhà thiên văn học người Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
72. Arnold Johannes Wilhelm Sommerfeld (1868-1951): nhà vật lý lý thuyết người Đức, có đóng góp tiên phong trong ngành vật lý nguyên tử và vật lý lượng tử, là người đã đào tạo rất nhiều nhà khoa học cho thời đại mới của ngành vật lý lý thuyết. (BT)
---❊ ❖ ❊---
73. Carl Friedrich Gauß (được viết phổ biến hơn với tên Carl Friedrich Gauss; 1777-1855): nhà toán học và nhà khoa học người Đức tài năng, người đã có nhiều đóng góp lớn cho các lĩnh vực khoa học, như lý thuyết số, giải tích, hình học vi phân, khoa trắc địa, từ học, thiên văn học và quang học. Được mệnh danh là “quân vương của toán học”, có ảnh hưởng sâu sắc cho sự phát triển của toán học và khoa học, Gauss được xếp ngang hàng cùng Leonhard Euler, Isaac Newton và Archimedes với tư cách là những nhà toán học vĩ đại nhất của lịch sử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
74. Tensor: Đại lượng hình học miêu tả quan hệ tuyến tính giữa các đại lượng vector vô hướng và giữa chính các tensor với nhau. Tensor là khái niệm quan trọng trong vật lý vì nó cung cấp một khuôn khổ toán học ngắn gọn cho việc thiết lập và giải thích nhiều vấn đề vật lý như cơ học môi trường liên tục, lý thuyết đàn hồi và đặc biệt là Thuyết Tương đối rộng. (BT, Theo Wikipedia, mục từ ten–xơ).
---❊ ❖ ❊---
75. Nó hoạt động như sau: nếu bạn đang ở tại một điểm trong một không gian cong và muốn biết khoảng cách tới điểm bên cạnh – nằm vô cùng gần đó – thì việc tính toán có thể sẽ phức tạp nếu trong tay bạn chỉ có định lý Pythagoras và một số định lý hình học tổng quát. Khoảng cách tới điểm gần đó về phía bắc sẽ phải tính toán khác so với khoảng cách tới điểm về phía đông hoặc tới một điểm ở phía trên. Bạn cần một thẻ nhỏ ở mỗi điểm trên không gian cho bạn biết về cách tính khoảng cách tới từng điểm này. Trong không – thời gian bốn chiều, thẻ điểm của bạn sẽ cần có 10 số để bạn có thể xử lý tất cả các câu hỏi liên quan đến khoảng cách không – thời gian tới điểm gần đó. Khi có đủ những thẻ điểm đó, bạn có thể xác định được mọi điểm trong không – thời gian. Những thẻ điểm này tạo thành tensor metric, có các giá trị khác nhau ở mỗi điểm. Tôi rất cảm ơn giáo sư John D. Norton đã giúp đỡ tôi trong phần này.
---❊ ❖ ❊---
76. Gregorio Ricci-Curbastro (1853-1925): nhà toán học người Ý, nổi tiếng nhất về các nhà phát minh liên quan đến phép tính tensor. (BT)
---❊ ❖ ❊---
77. Tullio Levi-Civita (1873-1941): nhà toán học người Do Thái ở Ý, Hội viên Hội Hoàng gia Luân Đôn, nổi tiếng với công trình nghiên cứu về phép vi tích phân tensor và các ứng dụng của nó đối với Thuyết Tương đối. (BT)
---❊ ❖ ❊---
78. Nguyên văn: general covariance. Đây là một khái niệm nhằm xem xét hiệp biến (covariance) giữa hai hệ vật lý. Hiệp biến hay hiệp phương sai chỉ sự biến thiên tương quan giữa hai biến ngẫu nhiên. Tensor có thể giúp biểu diễn hiệp biến giữa các hệ quy chiếu (đổi hệ quy chiếu – transform) một cách dễ dàng. Giả sử trong một hệ đầu tiên phép công được định nghĩa là “a+b”, sau khi quy chiếu a=A và b=B, phép cộng sau khi transform là “A+B”, ta gọi đây là hiệp biến tối đa (invariance). Trong vật lý, giả sử các định luật vật lý cổ điển cũng có thể áp dụng vào vật lý lượng tử, ta cũng có một “hiệp biến tối đa” như thế, với tên gọi là general covariance. Do đó ta có thể hiểu hiệp biến tổng quát chỉ tính bất biến của định luật vật lý trong các hệ quy chiếu khác nhau. Ba định luật Newton, theo đó, không có tính chất này. (BT)
---❊ ❖ ❊---
79. Romain Rolland (1866-1944): nhà văn, nhà viết kịch người Pháp, nhận giải Nobel Văn học năm 1915. (BT)
---❊ ❖ ❊---
80. Paul Hertz (1881-1940): nhà vật lý và toán học người Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
81. Vết hay “Trace” hoặc “Spur” của một ma trận vuông là tổng các phần tử nằm trên đường chéo của ma trận đó. (BT)
---❊ ❖ ❊---
82. John Archibald Wheeler (1911-2008): nhà vật lý lý thuyết người Mỹ. Ông là một trong những cộng tác viên cuối cùng của Albert Einstein, người đã nỗ lực hoàn thiện giấc mơ của Einstein về lý thuyết trường thống nhất. (BT)
---❊ ❖ ❊---
83. Paul Adrien Maurice Dirac (1902-1984): nhà vật lý lý thuyết người Anh. Một trong những khám phá quan trọng của ông là phương trình Dirac dẫn đến tiên đoán về sự tồn tại của phản vật chất. Ông cùng Erwin Schrödinger đã được nhận giải Nobel vật lý năm 1933. (BT)
---❊ ❖ ❊---
84. Để rõ ràng, tôi gọi cậu con trai của Einstein bằng cái tên cậu được đặt, Hans Albert, dù Einstein thường gọi cậu đơn giản là Albert. Có lúc, Einstein viết thư cho con trai và ký “Albert” thay vì “Cha”. Trong bức thư sau, ông mở đầu một cách kỳ lạ: “Lời giải thích cho chữ ký gây tò mò trong bức thư trước của cha là, do đãng trí, thay vì ký tên cha, cha lại thường ký tên của người nhận thư.” (Thư Einstein gửi cho Hans Albert Einstein, ngày 11 và 16 tháng 3/1916)
---❊ ❖ ❊---
85. Trong tiếng Đức, “Du” và “Sie” (viết hoa) đều có thể dịch ra tiếng Anh là “You”. Nhưng “Du” bao hàm ý trìu mến, thân thiết, gia đình, trân trọng. Còn “Sie” mang tính nghi thức, xa cách, thậm chí tỏ ý trịnh thượng. (BT)
---❊ ❖ ❊---
86. Nguyên văn: Relativity: The Special and the General Theory. Tham khảo: Einstein, Thuyết Tương đối Hẹp và Rộng, dịch giả: Nguyễn Xuân Sanh, NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh, 2015. (BT)
---❊ ❖ ❊---
87. “Định luật lượng tử của Sommerfeld – Epstein” (nguyên văn: “On the Quantum Theorem of Sommerfeld and Epstein”) là tên một bài báo của Enstein (đăng năm 1917), liên quan đến cả một hệ thống lý thuyết của lý thuyết hạt mà hai người đóng góp lớn nhất là Sommerfeld và Epstein. Theorem trong trường hợp này có thể hiểu là cả một hệ thống lý thuyết. Năm 1900, lý thuyết hạt/ cơ học lượng tử được Max Plank đề xuất. Năm 1913: Bohr đề ra mô hình của mình (Bohr atomic model) để giải thích cho quang phổ vạch (spectral lines), một “điều huyền bí” trong các quan sát lượng tử bấy giờ. Cũng trong năm này, hiệu ứng Stark (sự tách mức năng lượng của nguyên tử trong điện trường ngoài hay sự tách vạch quang phổ trong điện trường) được phát hiện bởi Johannes Stark. Đến năm 1915, 1916, Sommerfeld đã tổng quát hóa mô hình của Bohr và thành lập nên lý thuyết khá hoàn chỉnh cho thuyết lượng tử. Tuy nhiên trong lý thuyết của Sommerfeld, vẫn có những điểm chưa thỏa đáng khi giải thích hiệu ứng Stark. Đến năm 1916, Epstein (học trò của Sommerfeld) và Schwarzschild (bạn từ nhỏ của Epstein) tiếp tục hoàn thiện lý thuyết của Sommerfeld bằng việc cùng đưa ra lời giải thích cho hiệu ứng Stark (hai người công bố công trình độc lập). Lưu ý rằng giải thích của họ vẫn còn một số hạn chế. Nhưng những lý giải của họ vào thời điểm đó vẫn là bước tiến lớn, Schwarzschild còn gửi công trình của mình cho Einstein và nhận được phản hồi rằng “tôi ko nghĩ sẽ có ai đó giải ra chính xác phương trình của tôi một cách đơn giản như vậy”. Năm 1917, Einstein công bố một kết quả mới, trong đó xuất hiện thuật ngữ “quantum theorem of Sommerfeld and Epstein”. Năm 1920, Kramers (học trò của Bohr) cùng với Schrodinger tiếp tục hoàn thiện việc giải thích hiệu ứng Stark. (BT)
---❊ ❖ ❊---
88. 1 cua-ron (crown) = 5 si-linh (đơn vị tiền Anh). (BT)
---❊ ❖ ❊---
89. Mức lương sau thuế của Einstein là 13.000 mark. Tình trạng lạm phát bắt đầu diễn ra, và giá trị của đồng mark Đức đã giảm từ 24 cent năm 1914 xuống 19 cent vào tháng 1/1918. Một mark vào thời điểm đó mua được 2 tá trứng hoặc 4 chiếc bánh mì. (Một năm sau, đồng mark chỉ còn trị giá 12 cent và khi siêu lạm phát bắt đầu diễn ra vào tháng Một năm 1920 thì đồng mark chỉ còn trị giá 2 cent). Thu nhập chính thức của Marić là 6.000 mark vào tháng Một năm 1918 trị giá khoảng 1.140 USD hoặc dưới 15.000 USD/năm tính theo trị giá đồng đô la năm 2006. Đề xuất của ông là tăng khoản tiền này lên 50%.
---❊ ❖ ❊---
90. Đây là cách gọi tắt của tác phẩm Prolegomena to Any Future Metaphysics that will be able to come forward as Science[Sơ luận về bất cứ môn Siêu hình học nào trong tương lai muốn xuất hiện như một khoa học] (1783) của Kant. (BT)
---❊ ❖ ❊---
91. Otto Nathan (1893-1987): nhà kinh tế học người Mỹ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
92. Max Wertheimer (1880-1943): nhà tâm lý học Áo-Hung, một trong những người sáng lập trường phái tâm lý Gestalt. (BT)
---❊ ❖ ❊---
93. Từ bohemian được dùng để chỉ những người có lối sống tự do, phóng túng, không theo khuôn phép, quy tắc của môi trường xung quanh. Ở đây tác giả ý nói dù sống trong gia đình, Einstein luôn sống theo đúng lối sống và ý thích của riêng mình. (BT)
---❊ ❖ ❊---
94. Karl Schwarzschild (1873-1916): nhà vật lý học người Đức, người đầu tiên giải chính xác phương trình trường Einstein trong Thuyết Tương đối rộng cho trường hợp một khối cầu không quay. (BT)
---❊ ❖ ❊---
95. Nguyên văn: ‘Schwarzschild singularities’. Điểm kỳ dị không-thời gian (tiếng Anh: gravitational singularity hayspacetime singularity) là một điểm của không gian mà tại đó, mật độ vật chất cũng như độ cong của không-thời gian là vô cùng. (BT)
---❊ ❖ ❊---
96. Julius Robert Oppenheimer (1904-1967): là một nhà vật lý lý thuyết người Mỹ, giáo sư Đại học California tại Berkeley. Ông là lãnh đạo thời chiến của Phòng thí nghiệm Los Alamos, và là một trong những “cha đẻ của bom nguyên tử” trong Dự án Manhattan, dự án thời chiến tranh Thế giới thứ II phát triển các vũ khí hạt nhân đầu tiên. (BT)
---❊ ❖ ❊---
97. Hartland Sweet Snyder (1913-1962): nhà vật lý người Mỹ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
98. Trong cơ thể mỗi người đều có một hệ thống miễn dịch với chức năng bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và bệnh tật. Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau, khi bị rối loạn chức năng và mất khả năng phân biệt các tế bào của cơ thể hay từ bên ngoài, hệ miễn dịch sẽ quay ra tấn công lại chính các tế bào của cơ thể, từ đó sinh ra các bệnh lý tự miễn dịch. (BT)
---❊ ❖ ❊---
99. Huân tước Roger Penrose (sinh năm 1931): nhà vật lý toán, toán học thường thức và triết học người Anh, nổi tiếng với các công trình nghiên cứu về vật lý toán, đặc biệt là những đóng góp của ông đối với Thuyết Tương đối tổng quát và vũ trụ học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
100. Chương XIV đề cập đến việc Einstein sửa lại quan điểm này trong một bài thuyết trình năm 1920 ở Leiden.
---❊ ❖ ❊---
101. Willem de Sitter (1872-1934): nhà toán học, nhà vật lý và nhà thiên văn học người Hà Lan. (BT)
---❊ ❖ ❊---
102. Xem Chương XIV về quyết định từ bỏ số hạng này khi ông phát hiện ra vũ trụ đang giãn nở.
---❊ ❖ ❊---
103. Được mô tả trong Chương XIV.
---❊ ❖ ❊---
104. Khoảng cách Mặt trời đến Trái đất xấp xỉ bằng 400 lần khoảng cách Mặt trăng đến Trái đất, và đường kính của Mặt trời bằng khoảng 400 lần đường kính của Mặt trăng. Bởi vì hai tỉ số này xấp xỉ bằng nhau, khi nhìn từ Trái đất, Mặt trời và Mặt trăng có kích thước biểu kiến gần bằng nhau. (BT)
---❊ ❖ ❊---
105. Nguyên văn: ‘The English Channel’ (Kênh đào Anh). (BT)
---❊ ❖ ❊---
106. Sir Arthur Stanley Eddington (1882-1944): nhà thiên văn, nhà vật lý, nhà toán học người Anh. Ông là một trong những người đặt nền móng cho ngành vật lý thiên văn. (BT)
---❊ ❖ ❊---
107. Nguyên văn: Astronomer Royal, danh hiệu của Giám đốc Đài Thiên văn Hoàng gia Greenwich. (BT)
---❊ ❖ ❊---
108. Sir Frank Watson Dyson (1868-1939): nhà thiên văn học người Anh. (BT)
---❊ ❖ ❊---
109. Phái Quaker hay còn gọi là phái Giáo hữu là một phong trào Ki–tô giáo, trong đó các tín đồ đều tự cho mình ngang với một linh mục. Phái Quaker tránh những tín điều và cấu trúc thứ bậc thần quyền. (BT)
---❊ ❖ ❊---
110. Nguyên văn: Equatorial Africa. Khái niệm này được dùng để chỉ chung vùng nhiệt đới châu Phi hoặc vùng sa mạc châu Phi. (BT)
---❊ ❖ ❊---
111. 1 foot (1 bộ Anh) = 0,30480061 mét. (BT)
---❊ ❖ ❊---
112. Sir Joseph John Thomson (1856-1940): nhà vật lý người Anh, người đã phát hiện ra điện tử và chất đồng vị đồng thời phát minh ra phương pháp phổ khối lượng. Ông được trao giải Nobel Vật lý năm 1906 cho việc khám phá ra điện tử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
113. Alfred North Whitehead (1861-1947): nhà toán học và triết học nổi tiếng người Anh. (BT)
---❊ ❖ ❊---
114. Charles Spencer Chaplin (1889-1977) hay Charlie Chaplin: diễn viên, đạo diễn phim hài người Anh trở nên nổi tiếng trong kỷ nguyên phim câm. (BT)
---❊ ❖ ❊---
115. Leopold Infeld (1898-1968): nhà vật lý người Ba Lan. (BT)
---❊ ❖ ❊---
116. Max Theodor Felix von Laue (1879-1960): nhà vật lý người Đức, nhận giải Nobel Vật lý năm 1914 nhờ công trình khám phá ra nhiễu xạ tia X gây ra bởi tinh thể. (BT)
---❊ ❖ ❊---
117. Bertrand Arthur William Russell, Bá tước Russell III (1872-1970): triết gia, nhà lôgic học, nhà toán học nổi tiếng người Anh. (BT)
---❊ ❖ ❊---
118. George Bernard Shaw (1856-1950): nhà soạn kịch người Anh gốc Ireland, đoạt giải Nobel Văn học năm 1925. (BT)
---❊ ❖ ❊---
119. Harold Joseph Laski (1893-1950): nhà lý luận chính trị, chuyên gia kinh tế người Anh, giáo sư Trường Kinh tế London. (BT)
---❊ ❖ ❊---
120. Nguyên văn: atonal music, hay âm nhạc phi chủ âm, loại nhạc không được viết theo một giọng nhất định. (BT)
---❊ ❖ ❊---
121. Henri Matisse (1869-1954): nghệ sĩ người Pháp, một trong những nghệ sĩ nổi tiếng nhất thế kỷ XX, tên tuổi tiêu biểu của nghệ thuật hiện đại. (BT)
---❊ ❖ ❊---
122. Thomas Stearns Eliot (1888-1965): nhà thơ, nhà viết kịch, nhà phê bình văn học Anh gốc Hoa Kỳ, ông đoạt giải Nobel văn học năm 1948. (BT)
---❊ ❖ ❊---
123. Valentin Louis Georges Eugène Marcel Proust (1871-1922): nhà văn người Pháp, ông được đánh giá là nhà văn vĩ đại nhất thể kỷ 20. (BT)
---❊ ❖ ❊---
124. Sergei Pavlovich Diaghilev (1872-1929): nhà phê bình nghệ thuật, người bảo trợ, ông bầu tổ chức các buổi diễn ba-lê, người sáng lập vũ đoàn Ballets Russes, rất nhiều vũ công và biên đạo múa nổi danh từ đây. (BT)
---❊ ❖ ❊---
125. Ludwig Josef Johann Wittgenstein (1889-1951): triết gia người Áo, người đã có đóng góp quan trọng trong logic, triết học về toán, triết học tinh thần và triết học ngôn ngữ. Ông được xem là một trong những nhà triết học quan trọng nhất của thế kỷ XX. (BT)
---❊ ❖ ❊---
126. Kurt Blumenfeld (1884-1963): một người Do Thái Đức, Tổng thư ký của Tổ chức phục quốc Do Thái thế giới từ năm 1911 đến năm 1914. (BT)
---❊ ❖ ❊---
127. Người Aryan: Theo học thuyết về chủng tộc của Đức Quốc xã, người Aryan là chủng tộc thượng đẳng, có quyền thống trị thế giới. (ND)
---❊ ❖ ❊---
128. Từ Einstein sử dụng là Stammesgenossen. Dù từ Stamm thường có nghĩa là bộ tộc, dân tộc nhưng cách dịch đó có thể có ngụ ý chủng tộc. Một số học giả về Einstein cho rằng những cách dịch như “đồng tông”, “thị tộc” hay “dòng dõi” có thể rõ ràng hơn.
---❊ ❖ ❊---
129. Đây là Quốc ca Hoa Kỳ, Lá cờ lấp lánh ánh sao. (BT)
---❊ ❖ ❊---
130. Một khu phố Do Thái ở đông nam thành phố New York. (BT)
---❊ ❖ ❊---
131. Tôi sử dụng bản dịch mà Abraham Pais ưa dùng. Câu tiếng Đức của Einstein là: “Raffiniert ist der Herr Gott, aber boshaft ist er nicht”.
---❊ ❖ ❊---
132. Oswald Veblen (1880–1960): nhà toán học người Mỹ. Các công trình nghiên cứu của ông được áp dụng trong vật lý nguyên tử và Thuyết Tương đối. (BT)
---❊ ❖ ❊---
133. Nguyên văn: Institute for Advanced Study (IAS): Trung tâm nghiên cứu lý thuyết cao cấp có trụ sở tại Princeton, New Jersey, Hoa Kỳ, thành lập năm 1930. IAS là viện nghiên cứu vật lý lý thuyết và toán học nổi tiếng thế giới, nơi làm việc của nhiều nhà khoa học châu Âu lánh nạn Chiến tranh Thế giới Thứ hai. (BT)
---❊ ❖ ❊---
134. Hermann Klaus Hugo Weyl (1885-1955): nhà toán học người Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
135. Louis Dembitz Brandeis (1856-1941): luật sư, Thẩm phán Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ (1916-1939. (BT)
---❊ ❖ ❊---
136. Felix Frankfurter (1882-1965): luật sư, từng giữ chức Phó Chánh Tối Cao Pháp Viện Hoa Kỳ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
137. Trước đó, trong cùng tuần, Thống đốc Channing Cox được dúi cho một bản kiểm tra. Ba câu trả lời đầu tiên của ông là: sen-lắc [được dùng làm véc-ni] đến từ đâu? “Từ một cái lon”. Gió mùa là gì? “Một từ nghe buồn cười”. Chúng ta có mận khô từ đâu? “Bữa sáng”.
---❊ ❖ ❊---
138. Dayton Clarence Miller (1866-1941): nhà vật lý, nhà thiên văn người Mỹ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
139. Walther Rathenau (1867-1922): nhà công nghiệp, nhà chính trị, nhà văn người Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
140. Nghĩa là “người Do Thái của vua Đức”. (ND)
---❊ ❖ ❊---
141. Svante Arrhenius (1859-1927): nhà hóa học người Thụy Điển, đoạt giải Nobel Hóa học năm 1903. (BT)
---❊ ❖ ❊---
142. Charles Édouard Guillaume (1861-1938): nhà vật lý người Pháp gốc Thụy Sĩ, nhận Giải Nobel Vật lý năm 1920 vì những đóng góp của ông đối với ngành đo lường. (BT)
---❊ ❖ ❊---
143. Allvar Gullstrand (1862-1930): bác sỹ người Thụy Điển. (BT)
---❊ ❖ ❊---
144. Louis Marcel Brillouin (1854-1948): nhà vật lý và toán học người Pháp. (BT)
---❊ ❖ ❊---
145. Carl Wilhelm Oseen (1879–1944): nhà vật lý lý thuyết gốc Thụy Điển. (BT)
---❊ ❖ ❊---
146. Một năm sau đó, năm 1923, Robert Andrews Millikan đoạt giải thưởng Nobel cho công trình kiểm tra hiệu ứng quang điện mà ông đã thực hiện tại Đại học Chicago. Lúc đó, ông đã trở thành Giám đốc phòng thí nghiệm vật lý tại Viện Công nghệ California, và vào đầu những năm 1930, ông là người đã đưa Einstein đến đây với tư cách là nhà khoa học thỉnh giảng.
---❊ ❖ ❊---
147. Hay Gustaf V (1858-1950): vua Thụy Điển từ năm 1907. (BT)
---❊ ❖ ❊---
148. Xem lại thí nghiệm tưởng tượng của Newton về việc nước quay trong một chiếc xô ở không gian trống rỗng có chịu áp lực quán tính và bị ép vào thành xô không. Xem quan điểm của Einstein vào năm 1916, vũ trụ rỗng không có quán tính hay kết cấu không – thời gian, đây là quan điểm mà lúc này ông đang xem xét lại.
---❊ ❖ ❊---
149. Louis Victor de Broglie (1892-1987): thuộc dòng họ Duc de Broglie, ông là nhà vật lý người Pháp có những đóng góp đột phá trong lĩnh vực cơ học lượng tử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
150. Bước sóng de Broglie của một quả bóng chày được ném với vận tốc 90 dặm một giờ sẽ vào khoảng 10–34 mét, nhỏ hơn nhiều so với kích thước của một nguyên tử, hoặc thậm chí một proton, nó nhỏ đến mức không quan sát được.
---❊ ❖ ❊---
151. Satyendra Nath Bose (1894-1974): nhà vật lý toán người Ấn Độ, nổi tiếng với các nghiên cứu trong cơ học lượng tử vào đầu thập kỷ 1920. (BT)
---❊ ❖ ❊---
152. Năm 1995, cuối cùng hiện tượng ngưng tụ Bose – Einstein cũng đạt được thông qua thí nghiệm của Eric A. Cornell, Wolfgang Ketterle, và Carl E. Wieman. Ba nhà khoa học trên đã được trao giải Nobel cho công trình này năm 2001.
---❊ ❖ ❊---
153. Bài báo về Thuyết Tương đối hẹp của ông năm 1905 có đoạn như sau: “Ai cũng biết rằng điện động lực học Maxwell – như thường được hiểu ngày nay – khi áp dụng với các vật chuyển động đưa tới những bất đối xứng có vẻ như không phải là đặc điểm cố hữu của hiện tượng. Chẳng hạn, ta hãy xem xét tương tác điện động lực học giữa nam châm và một cuộn dây dẫn điện.” Bài báo về lượng tử ánh sáng năm 1905 thì có đoạn như sau: “Có một sự khác biệt sâu sắc từ bản chất giữa những lý thuyết mà các nhà vật lý đã đề ra về chất khí và các vật thể có thể đo được, và lý thuyết của Maxwell về các quá trình điện từ trong không gian trống rỗng.”
---❊ ❖ ❊---
154. Theodor Franz Eduard Kaluza (1885-1954): nhà toán học, nhà vật lý người Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
155. Oskar Benjamin Klein (1894-1977): nhà vật lý lý thuyết người Thụy Điển. (BT)
---❊ ❖ ❊---
156. Liên thông affine (affine connection): Trong hình học vi phân, một liên thông affine là một đối tượng hình học trên một đa tạp trơn có vai trò liên thông các không gian tiếp tuyến gần nhau, nhờ đó cho phép lấy đạo hàm các trường vector tiếp tuyến như thể chúng là các hàm trên đa tạp có những giá trị trong một không gian vector cố định. (ND - Theo Wikipedia, mục từ Affine connection).
---❊ ❖ ❊---
157. Nguyên văn: ‘Overdetermination’. Một hiện tượng được gọi là overdetermination khi mỗi đặc tính quan sát được của nó bị quy định bởi nhiều nguyên nhân, mà bất cứ một nguyên nhân nào trong đó đều có thể dẫn đến đặc tính đó. (BT)
---❊ ❖ ❊---
158. Steven Weinberg (sinh 1933): nhà vật lý người Mỹ. Ông được nhận Giải Nobel Vật lý năm 1979 cùng Sheldon Glashow và Abdus Salam cho công trình thống nhất tương tác điện từ và tương tác yếu. (BT)
---❊ ❖ ❊---
159. Mary Baker Eddy (1821-1910): người sáng lập của giáo phái Christian Science, một phong trào tôn giáo mới ở Hoa Kỳ trong nửa sau của thế kỷ XIX. Bà cũng là người sáng lập báo Christian Science Monitor. (BT)
---❊ ❖ ❊---
160. Elie Joseph Cartan (1869-1951): nhà toán học người Pháp. (BT)
---❊ ❖ ❊---
161. Arthur Compton (1892-1962): nhà vật lý người Mỹ, đoạt Giải Nobel Vật lý năm 1927 cùng với Charles Wilson. (BT)
---❊ ❖ ❊---
162. George Berkeley (1685-1753): hay Giám mục Berkeley, triết gia nổi tiếng người Ireland. (BT)
---❊ ❖ ❊---
163. “Tồn tại tức là được tri giác.” Theo đó, thật vô nghĩa khi nói rằng những thứ không tri giác được thực sự tồn tại – nổi tiếng nhất là ví dụ của Berkeley về những cái cây trong một khu rừng “và không ai quanh đó tri giác được chúng”. (George Berkeley, Principles of Human Knowledge, phần 23).
---❊ ❖ ❊---
164. Edwin Powell Hubble (1889-1953): nhà vật lý, nhà thiên văn học người Mỹ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
165. Như Eddington đã chứng tỏ, hằng số vũ trụ có lẽ cũng không có tác dụng ngay cả trong trường hợp vũ trụ chuyển sang trạng thái tĩnh. Vì nó đòi hỏi một sự cân bằng tinh vi như thế, nên bất cứ nhiễu loạn nhỏ nào cũng sẽ tạo ra sự giãn nở ra xa hoặc co lại của vũ trụ.
---❊ ❖ ❊---
166. George Gamow (1904-1968): nhà vật lý, nhà thiên văn học người Mỹ gốc Liên Xô cũ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
167. Hay János Plesch (1878-1957): bác sỹ, nhà sinh lý học, nhà bệnh học người Do Thái Hungary, ông nổi tiếng là bạn của rất nhiều nhân vật có địa vị xã hội, hay nổi danh trong khoa học và nghệ thuật đương thời. (BT)
---❊ ❖ ❊---
168. Walther Mayer (1887-1948): nhà toán học người Áo. (BT)
---❊ ❖ ❊---
169. Hermann Struck (1876-1944): một nghệ sĩ người Do Thái Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
170. Hanukkah là một lễ hội truyền thống kéo dài tám ngày của người Do Thái, nó còn có tên gọi là Lễ hội Ánh sáng. (BT)
---❊ ❖ ❊---
171. Những người theo chủ nghĩa hòa bình cho rằng không cần thêm cách giải thích nào khác, nhưng một số câu chuyện cùng thời lại cho rằng những chiếc nút đó có thể chỉ 2% bia.
---❊ ❖ ❊---
172. Helen Adams Keller (1880-1968): nữ văn sĩ, nhà hoạt động xã hội, diễn giả người Mỹ. Bà là người khiếm thị, khiếm thính đầu tiên của nước Mỹ đạt học vị Cử nhân Nghệ thuật. (BT)
---❊ ❖ ❊---
173. John Dewey (1859-1952): nhà triết học, nhà tâm lý học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
174. Herbert George Wells (1866-1946): một nhà văn giả tưởng nổi tiếng người Anh. (BT)
---❊ ❖ ❊---
175. Scottsboro Boys: vụ xét xử tai tiếng bộc lộ sự phân biệt chủng tộc ở Mỹ vào năm 1931, chín thanh thiếu niên người da đen bị kết tội là thủ phạm hiếp dâm hai phụ nữ da trắng dù nhiều bằng chứng được đưa ra mơ hồ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
176. Thomas Joseph “Tom” Mooney (1882-1942): nhà hoạt động chính trị, một người xã hội chủ nghĩa, thành viên của Liên đoàn Lao động của Công dân thế giới (IWW), ông bị kết án là người chủ mưu của vụ đánh bom 1916 ở San Francisco và phải ở tù 22 năm trước khi được ân xá vào năm 1939. (BT)
---❊ ❖ ❊---
177. Edward Teller (1908-2003): nhà vật lý lý thuyết người Mỹ gốc Hungary. Ông được xem là một trong những “cha đẻ của bom khinh khí” và có đóng góp rất nhiều cho ngành vật lý hạt nhân và vật lý phân tử, quang phổ học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
178. Victor Frederick “ Viki “ Weisskopf (1908-2002): nhà vật lý lý thuyết người Mỹ gốc Áo. (BT)
---❊ ❖ ❊---
179. Hans Albrecht Bethe (1906-2005): là nhà vật lý hạt nhân người Mỹ gốc Đức. Năm 1967 ông được trao giải Nobel Vật lý cho những nghiên cứu về lý thuyết tổng hợp hạt nhân sao. Ông có nhiều đóng góp quan trọng cho lý thuyết điện động lực học lượng tử, vật lý hạt nhân, vật lý trạng thái rắn và vật lý thiên thể. Ông chính là lãnh đạo phân nhánh lý thuyết trong chương trình bí mật của phòng thí nghiệm Los Alamos nhằm phát triển bom nguyên tử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
180. Lise Meitner (1878-1968): vật lý người Áo, sau đó thành người Thụy Điển. Bà có những đóng góp quan trọng trong nghiên cứu về phóng xạ và vật lý hạt nhân. (BT)
---❊ ❖ ❊---
181. Enrico Fermi (1901-1954): nhà vật lý lý thuyết và thực nghiệm người Ý, nổi tiếng với nghiên cứu về lò Chicago Pile-1, lò phản ứng hạt nhân do con người xây dựng đầu tiên trên thế giới. Ông được xem là một trong những “cha đẻ của bom nguyên tử”. (BT)
---❊ ❖ ❊---
182. Otto Stern (1888-1969): nhà vật lý học người Đức, được trao giải Nobel Vật lý năm 1943. (BT)
---❊ ❖ ❊---
183. Eugene Paul Wigner (1902-1995): nhà vật lý và nhà toán học người Hungary, nhận giải Nobel về vật lý vào năm 1963 “cho những đóng góp của ông vào lý thuyết hạt nhân và các hạt cơ bản, đặc biệt là thông qua sự khám phá và áp dụng các nguyên lý đối xứng cơ sở”. (BT)
---❊ ❖ ❊---
184. Frederick Alexander Lindemann (1886-1957): nhà vật lý người Anh, cố vấn khoa học có ảnh hưởng đến chính phủ Anh từ đầu những năm 1940 đến đầu những năm 1950. (BT)
---❊ ❖ ❊---
185. Louis Pasteur (1822-1895): nhà hóa học, nhà vi sinh vật học người Pháp, một trong những cha đẻ của vi sinh vật học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
186. Joseph Lister, Nam tước Lister thứ nhất (1827-1912): bác sỹ phẫu thuật người Anh, người đã đề xuất ý tưởng và thực hiện thành công phương pháp giải phẫu vô trùng tại Bệnh viện Hoàng gia Glasgow. (BT)
---❊ ❖ ❊---
187. John von Neumann (1903-1957): nhà toán học người Mỹ gốc Hungary, một nhà bác học thông thạo nhiều lĩnh vực, đã có đóng góp vào vật lý lượng tử, giải tích hàm, lý thuyết tập hợp, kinh tế, khoa học máy tính, giải tích số, động lực học chất lưu, thống kê và nhiều lĩnh vực toán học khác. (BT)
---❊ ❖ ❊---
188. Tổng thống Franklin Delano Roosevelt thường được gọi là FDR. (BT)
---❊ ❖ ❊---
189. Chiến dịch thanh trừng đẫm máu diễn ra ngày 30/6 và 1/7 khi chế độ Đức Quốc Xã do Adolf Hitler cầm đầu đã tiến hành một loạt các vụ đảo chính. (ND)
---❊ ❖ ❊---
190. 1 acre (1 mẫu Anh) = 4.046,8564224 m². (BT)
---❊ ❖ ❊---
191. Bermuda (Quần đảo Bermuda hoặc Đảo Somers): là một lãnh thổ hải ngoại của Anh nằm trong Bắc Đại Tây Dương, phía bờ đông Hoa Kỳ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
192. Mahatma Gandhi (1869-1948): là anh hùng dân tộc Ấn Độ. Ông đã chỉ đạo cuộc kháng chiến chống chế độ thực dân của Đế quốc Anh và giành độc lập cho Ấn Độ. Ông đề ra Nguyên lý bất bạo động trong đấu tranh giành độc lập dân tộc, nguyên lý này đã ảnh hưởng đến các phong trào đấu tranh bất bạo động trên khắp thế giới. (BT)
---❊ ❖ ❊---
193. Giáo phái này cho rằng có thể chữa bệnh bằng cách cầu nguyện. (BT)
---❊ ❖ ❊---
194. Rối lượng tử (quantum entanglement): Là một hiệu ứng trong cơ học lượng tử, trong đó trạng thái lượng tử của hai hay nhiều vật thể có liên hệ với nhau, dù chúng ở cách xa nhau. (Theo Wikipedia, mục từ Rối lượng tử, ND).
---❊ ❖ ❊---
195. Léon Rosenfeld (1904-1974): nhà vật lý người Bỉ, cộng tác viên thân thiết của Niels Bohr. Ông có những đóng góp vào một loạt các lĩnh vực vật lý, từ vật lý thống kê, lý thuyết trường lượng tử cho đến vật lý thiên văn. (BT)
---❊ ❖ ❊---
196. Có hai khái niệm liên quan được Einstein sử dụng: tính phân tách và tính cục bộ. Tính phân tách có nghĩa là các hạt hoặc các hệ ở những khu vực khác nhau trong không gian có thực tại độc lập với nhau. Tính cục bộ có nghĩa là tác dụng liên quan đến một trong những hạt hoặc những hệ này không thể ảnh hưởng lên hạt hay hệ ở khu vực khác trong không gian nếu không có thứ gì đi qua giữa chúng, và vận tốc của thứ này không vượt quá vận tốc ánh sáng.
---❊ ❖ ❊---
197. Hay hàm sóng. Trong cơ học lượng tử, khái niệm hàm sóng được thừa nhận như một tiên đề không thể chứng minh được và cũng không thể suy ra từ bất cứ một tiên đề nào khác. Theo đó trạng thái thống kê của một hệ được mô tả một cách đầy đủ bởi một hàm số psi gọi là hàm sóng hay hàm trạng thái của hệ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
198. David Joseph Bohm (1917-1992): nhà khoa học người Do Thái, được xem là một trong những nhà vật lý lý thuyết quan trọng nhất của thế kỷ XX. Ông còn có những cống hiến quan trọng cho tâm lý học thần kinh và triết học. (BT)
---❊ ❖ ❊---
199. John Stewart Bell (1928-1990): nhà vật lý người Bắc Ireland, ông có những đóng góp quan trọng trong vật lý lượng tử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
200. Alain Aspect (sinh năm 1947): nhà vật lý nổi tiếng người Pháp, có những đóng góp thực nghiệm quan trọng về rối lượng tử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
201. Nguyên văn: “I will a little tink”. (BT)
---❊ ❖ ❊---
202. Hạt boson: Được đặt theo tên nhà vật lý người Ấn Độ Satyendra Nath Bose, là một trong hai loại hạt cơ bản trong tự nhiên (loại hạt kia là fermion). Chúng là loại hạt duy nhất tuân theo thống kê Bose–Einstein. Nói cách khác, chúng có thể nằm cùng một trạng thái lượng tử (không tuân thủ nguyên lý loại trừ Pauli). Theo lý thuyết thống kê spin, chúng có spin lấy giá trị nguyên. (Theo Wikipedia, mục từ “Boson”, ND).
---❊ ❖ ❊---
203. Hạt fermion: Được đặt theo tên của Enrico Fermi, là các hạt có spin bán nguyên. Hạt fermion còn được gọi là các hạt cấu thành của vật chất vì các số fermion thường được bảo toàn xấp xỉ. (ND)
---❊ ❖ ❊---
204. Ernst Gabor Straus (1922-1983): nhà toán học Đức-Mỹ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
205. Otto Hahn (1879-1968): nhà hóa học và nhà khoa học đoạt giải Nobel người Đức, người đi tiên phong trong lĩnh vực phóng xạ và hóa học phóng xạ. Ông được xem là “cha đẻ của hóa học hạt nhân” và “người sáng lập thời đại nguyên tử”. (BT)
---❊ ❖ ❊---
206. Friedrich Wilhelm “Fritz” Strassmann (1902-1980): nhà hoá học người Đức, ông cùng với Otto Hahn nổi tiếng với thí nghiệm chứng minh hiện tượng trước đây chưa từng biết về phản ứng phân hạch hạt nhân. (BT)
---❊ ❖ ❊---
207. Otto Robert Frisch (1904-1979): nhà vật lý người Do Thái quốc tịch Áo, sau chuyển thành quốc tịch Anh. Ông là một trong những người đã thiết kế nên cơ chế lý thuyết đầu tiên cho việc kích nổ một quả bom nguyên tử vào năm 1940. (BT)
---❊ ❖ ❊---
208. Chủ nghĩa biệt lập: xu hướng chính trị ở Hoa Kỳ sau Thế chiến I, công chúng Hoa Kỳ khi đó không muốn nước này can thiệp vào những sự kiện ở châu Âu. (BT)
---❊ ❖ ❊---
209. Robert Fulton (1765-1815): kỹ sư và nhà phát minh nổi tiếng người Mỹ, ông là người phát triển các sản phẩm thương mại thành công đầu tiên của tàu thủy hơi nước. Năm 1800, ông được Napoleon Bonaparte giao để thiết kế tàu Nautilus, tàu ngầm đầu tiên trong lịch sử. (BT)
---❊ ❖ ❊---
210. Bom H, bom hydro, hay bom nhiệt hạch có có thể giải thoát một năng lượng lớn hơn hàng ngàn lần so với bom nguyên tử. Đây là loại vũ khí có năng lượng lấy từ quá trình nhiệt hạch (còn gọi là tổng hợp hạt nhân). (BT)
---❊ ❖ ❊---
211. Một bộ phim câm về sự kém cỏi của cảnh sát được sản xuất đầu thế kỷ XX, trong phim các cảnh sát không bao giờ chạy thẳng mà thường chạy theo đường zig-zag. (BT)
---❊ ❖ ❊---
212. Kurt Gödel (1906-1978): nhà toán học và logic học nổi tiếng người Áo, được tạp chí danh tiếng Times bình chọn là nhà toán học lớn nhất thế kỷ 20. (BT)
---❊ ❖ ❊---
213. Trong Kinh Thánh, Ahab là vua của Israel, người không biết sợ Chúa. Một lần khi đánh thành Ramoth, nhưng có một nhà tiên tri báo rằng ông sẽ thất bại, Ahab liền nhốt nhà tiên tri này vào ngục và quyết tâm xuất quân, cuối cùng tử trận. (BT)
---❊ ❖ ❊---
214. Ishmael là một nhân vật trong Kinh thánh Hebrew và Kinh Qur’an, ông là con đầu lòng của Abraham với người hầu gái Hagar. Tuân theo lời Thiên Chúa phán truyền, Ishmael và mẹ đi đến một vùng hoang mạc Beer-sheba, nơi Thiên Chúa nói sẽ cho Ishmael một quốc gia. (BT)
---❊ ❖ ❊---
215. Chứng phình động mạch là hiện tượng phồng lên hay giãn mạch máu, như là rộp lên vậy. Động mạch chủ bụng là một trong những động mạch lớn nằm ở giữa cơ hoành và bụng.
---❊ ❖ ❊---
216. Nguyên văn: ‘GI’. Trong Thế chiến II, GI trở thành cách gọi chung chỉ những người lính Mỹ thuộc mọi bộ phận của các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ. (BT)
---❊ ❖ ❊---
217. Harold Clayton Urey (1893-1981): nhà hóa học người Mỹ, đoạt giải Nobel Hóa học năm 1934. (BT)
---❊ ❖ ❊---
218. Rudolf Walter Ladenburg (1882-1952): nhà vật lý nguyên tử người Đức. (BT)
---❊ ❖ ❊---
219. Bruria Kaufman (1918-2010): bà là nhà vật lý lý thuyết người Israel, làm việc với Einstein trong giai đoạn 1950-1955 ở Đại học Princeton. (BT)
---❊ ❖ ❊---
220. William xứ Occam hay Ockham (1287-1347): thầy tu dòng Francis và triết gia kinh viện người Anh. Ông là một nhà tư tưởng hàng đầu với nhiều cống hiến cho môn thần học, logic cũng như chính trị. Ông đã đưa ra nguyên lý Lưỡi dao cạo Ockham áp dụng vào trong triết học và khoa học. Nguyên lý này phát biểu rằng trong các lý thuyết diễn dịch một thực tại, lý thuyết càng đơn giản bao nhiêu, khả năng lý thuyết đó đúng càng lớn bấy nhiêu. (BT, theo Wikipedia, mục từ “William xứ Ockham”).
---❊ ❖ ❊---
221. Nguyên văn: ‘Byzantine complexities’. Trong lịch sử, Đế quốc Byzantine (Đế quốc Đông La Mã) được thiết lập như là kết quả của hàng thế kỷ cai trị của người La Mã cùng sự phát triển của bộ máy quan liêu. Trong suốt thời kỳ đó, cùng với sự mở rộng của giai cấp quý tốc, những khó khăn trong quản lý cũng tăng lên. Cộng hòa La Mã đã áp đặt một hệ thống chính quyền phức tạp đến mức ngay cả những người dân lớn lên trong lòng nó cũng không hiểu nổi. Do đó cụm ‘Byzantine complexity’ chỉ một sự việc nào đó quá phức tạp đến độ không cần thiết và không hiểu nổi, cũng như không đáng để hiểu. (BT)