Mật Mã 813

Lượt đọc: 226 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chú Thích

[1] Một loại nút thắt dùng để nối chỉ câu, thắt dây kéo màn sân khấu.

[2] Từ cũ, nghĩa là Sở Cảnh sát phụ trách trật tự, an ninh xã hội (nguyên tác: Commissariat de Police). Bản dịch dùng từ này để phân biệt với cơ quan cảnh sát điều tra.

[3] Hay Heracles, dũng sĩ có sức mạnh vô song trong thần thoại Hy Lạp, con trai thần Zeus và nàng Alcmene.

[4] Nguyên tác: le juge d’instruction, nghĩa là thẩm phán phụ trách việc điều tra. Hiện tại, ở Việt Nam không còn chức danh này.

[5] Vô ngộ: Không phạm sai lầm.

[6] Nguyên tác: demoiselle de compagnie ; chỉ những người phụ nữ đi theo bầu bạn và hầu hạ các quý bà giàu có, đổi lại, họ sẽ nhận được sự bảo trợ của các quý bà này. Chức nghiệp này tương tự như người hầu, nhưng thân thiết hơn. Bản dịch dùng từ “nữ hầu” để phân biệt với hầu gái thông thường.

[7] Một dòng tu Công giáo dành cho cả nam và nữ. Thuật ngữ Cîteaux xuất phát từ từ Cistercium, là tên Latin của làng Cîiteaux (tên đầy đủ là Saint-Nicolas-lès-Cîteaux) ở miền Đông nước Pháp.

[8] Chiếc nhẫn có khả năng làm người đeo tàng hình, dựa theo một câu chuyện trong cuốn Cộng hòa của Plato.

[9] Nguyên tác: Dépêche du Soir.

[10] Nguyên tác: Journal.

[11] Viên chức lo liệu việc văn thư, hành chính, giấy tờ ở tòa án ngày xưa.

[12] Một vị vua của vương quốc Bỉ.

[13] Bậc thầy pha chế độc dược khét tiếng của Đế chế La Mã hồi thế kỷ I, được coi là kẻ sát nhân liên hoàn đầu tiên trong lịch sử.

[14] Tức Vua Mithridates VI (135-63 TCN), vua xứ Pontos, địch thủ đáng gờm nhất của Đế chế La Mã cổ đại. Tương truyền, ông đã tôi luyện cho cơ thể miễn nhiễm với độc dược bằng cách uống thuốc độc với liều lượng nhỏ mỗi ngày, và còn sáng chế ra một loại thuốc có thể giải được mọi loại độc. Cuối cùng, khi thất trận, vì không muốn rơi vào tay kẻ thù, ông uống thuốc độc tự sát nhưng không chết, vì cơ thể của ông kháng được mọi loại thuốc độc.

[15] Cụm dây thần kinh ở vùng bụng, phía dưới xương sườn; còn gọi là đám rối hạch thân tạng.

[16] Một thuật ngữ dùng trong trò chơi bài baccarat, nghĩa là “Nhà cái”.

[17] Nhà tù được xây dựng từ năm 1876 nằm trên đường La Santé, ngay giữa lòng thủ đô Paris (Pháp), nổi tiếng là nơi không thể đào tẩu và được coi là một trong những nhà tù nghiêm ngặt, kiên cố bậc nhất thế giới.

[18] Huân chương cao quý của nhà nước Pháp trao tặng cho cho cá nhân, tổ chức có đóng góp đặc biệt cho nước Pháp; gồm năm cấp bậc: Chevalier (Hiệp sĩ), Officier (Sĩ quan), Commandeur (Chỉ huy), Grand officier (Đại sĩ quan), Grande-croix (Đại huân chương).

[19] Nguyên tác: panier à salade , tiếng lóng chỉ xe chở phạm nhân, xe cảnh sát.

[20] Nguyên tác: souricière, tiếng lóng chỉ buồng giam, nhà tù; trong văn cảnh này chỉ nơi phạm nhân bị tạm giữ trong lúc thẩm vấn.

[21] Một hợp chất hóa học được sử dụng làm thuốc gây mê.

[22] Otto von Bismarck (1815-1898): Thủ tướng đầu tiên của Đế quốc Đức, được coi là thiên tài chính trị thế kỷ XIX, có biệt danh “Thủ tướng Sắt”.

[23] Ám chỉ việc Bismarck bị Hoàng đế Wilhelm II của Đế quốc Đức ép từ chức vào năm 1890.

[24] Tên gọi trong tiếng Pháp của thành phố Dresden ở Đức.

[25] Hoàng đế Đức kiêm Vua Phổ, trị vì khoảng từ tháng Ba đến tháng Sáu năm 1888. Ông qua đời cùng năm vì bệnh ung thư thanh quản.

[26] Hoàng đế Đức.

[27] Hiệp sĩ thuộc dòng Huynh đệ nhà Teuton Thánh Mẫu tại Jerusalem, gọi tắt là Huynh đệ Teuton, vốn là một binh đoàn hiệp sĩ gốc Đức thời Trung cổ, được thành lập vào thế kỷ XII. Thời Trung cổ, binh đoàn này là binh đoàn Thập tự chinh, hiện nay chỉ còn là một dòng tu Công giáo thuần túy.

[28] Tức Apollo, thần Mặt Trời trong thần thoại Hy Lạp - La Mã.

[29] Tức Diana, thần Mặt Trăng trong thần thoại La Mã, tương đương Artemis trong thần thoại Hy Lạp.

[30] Đơn vị tiền tệ của Đức.

[31] Phần tường trang trí ở trên cửa đi, được giới hạn bằng gờ hình tam giác hoặc cung tròn.

[32] Tương đương thần Zeus trong thần thoại Hy Lạp

[33] Tương đương nữ thần Aphrodite trong thần thoại Hy Lạp.

[34] Hay Mercury trong tiếng Anh, tương đương thần Hermes trong thần thoại Hy Lạp.

[35] Tương đương thần Cronus trong thần thoại Hy Lạp.

[36] Nhà chính trị Pháp ở Thời đại Khai sáng, nổi tiếng với thuyết Tam quyền phân lập.

[37] Một đơn vị tiền tệ cổ của Pháp.

[38] Napoléon Bonaparte (1769 321), chính khách và nhà quân sự đại tài của Pháp, đăng quang ngôi hoàng đế Đế quốc Pháp năm 1804.

[39] Tạm dịch. Nguyên tác: maître d’hôtel - người phụ trách giám sát và quản lý các hoạt động hằng ngày của nhà hàng, quầy bar... thuộc bộ phận ăn uống trong khách sạn.

[40] Porte Saint-Denis: Một trong bốn khải hoàn môn của Paris, được xây dựng năm 1672.

[41] Amable Tastu (1795-1885): Nữ thi sĩ kiêm văn sĩ trường phái lãng mạn người Pháp hồi thế kỷ XIX.

[42] Alphonse de Lamartine (1790- 1869): Nhà thơ, nhà văn trường phái lãng mạn rất nổi tiếng, kiêm sử gia, chính trị gia của Pháp.

[43] Dòng họ quý tộc, vua chúa lâu đời gồm những tuyển hầu tước, vua và hoàng đế của Brandenburg, Phô, Đức, và Romania.

[44] Vies des hommes illustres , còn gọi là Vies parallèles (Tiểu sử song đôi) , là một tác phẩm nổi tiếng của Plutarque (nhà tiểu luận kiêm nhà tiểu sử học La Mã, gốc Hy Lạp cổ đại) viết về cuộc đời các nhân vật kiệt xuất thời Hy Lạp - La Mã cổ đại.

[45] Vie de César , một tác phẩm khác của Plutarque viết về cuộc đời của Quan chấp chính Jules César (hay còn được biết đến nhiều hơn với cái tên Julius Caesar).

[46] Dolorès là dạng số nhiều của “dolor”, trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là buồn thương, đau khổ. Người ta dùng từ này để đặt tên vì nương theo tước hiệu Nuestra Señora de los Dolorès (Đức Mẹ sầu bi) của Đức Maria.

[47] Một biệt thự cổ được Hoàng đế La Mã Tibère (42 TCN-37) xây dựng vào thế kỷ I trên bờ biển Lazio, nay là Sperlonga, một thị trấn ven biển thuộc tỉnh Latina, Ý.

[48] Nguyên tác: Saut-de-Tibère , tiếng Ý: Salto di Tiberio (Tiberius’s Leap ).

[49] Tạm dịch: Những kẻ sắp chết kính chào Người - câu mà binh lính hải quân chào Hoàng đế La Mã Claudius (10 TCN-54) trước khi ra trận.

[50] Một tỉnh của Algeria.

« Lùi
Tiến »