Nhà Tù Shawshank

Lượt đọc: 2456 | 1 Đánh giá: 10/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chú Thích

.

[1E] Robert Franklin Stroud (1890-1963), một tù nhân nhà tù liên bang Mỹ và được cho là phạm một trong số tội phạm khét tiếng nhất lịch sử. Trong khoảng thời gian trong tù, sau khi tình cờ phát hiện ba con chim sẻ bị thương và nuôi chúng, ông bắt đầu nuôi, bản và nghiên cứu về chim. Qua nhiều năm, lượng chim bạch yến ông nuôi trong buồng giam lên tới 300 con. Câu chuyện về ông được viết thành sách và làm thành phim.

☆ ☆ ☆

[2E] Cầu thủ bóng chày nổi tiếng.

☆ ☆ ☆

[3E] Tờ 10 đô la.

☆ ☆ ☆

[4E] Tên một loại thuốc nhuận tràng.

☆ ☆ ☆

[5E] Các tù nhân viết sai chính tả.

☆ ☆ ☆

[6E] Ý nói các tù nhân thích đọc sách của hai tác giả mà Red vừa nhắc tới. Erie Stanley Gardner hay viết về nội dung phá án, còn Louis LAmour nổi tiếng với các tác phẩm về cao bồi, thám hiểm miền viễn Tây, v.v.

☆ ☆ ☆

[7E] Viên kim cương Hy vọng (Hope Diamond) là một trong những món đồ trang sức nổi tiếng nhất thế giới, với lý lịch quyền sở hữu có niên đại gần bốn thế kỷ.

☆ ☆ ☆

[8E] Lời bài hát đi biển trong tác phẩm Treasure Island (1883) của Robert Louis Stevenson.

☆ ☆ ☆

[9E] Cái bình hữu dụng (useful vessel). Ở đây, Norton đang dùng lời trong II Timothy 2 từ Kinh Tân Ước. “Trong một nhà lớn, không những có bình vàng bình bạc mà thôi, cũng có cái bằng gỗ bằng đất nữa, thứ thì dùng việc sang, thứ thì dùng việc hèn. Vậy, ai giữ mình cho khỏi những điều ô uế đó, thì sẽ như cái bình quý trọng, làm của thánh, có ích cho chủ mình và sẵn sàng cho mọi việc lành.”

☆ ☆ ☆

[10E] Đây là một thành ngữ trong tiếng Anh xuất phát từ Kinh Thánh, mang nghĩa để tang hoặc sám hối. Ở đây tác giả cố tình châm biếm bằng cách sử dụng hình ảnh này, do vậy dịch giả dịch theo nghĩa đen.

☆ ☆ ☆

[11E] Đây là vụ không tặc có thật ở Mỹ, xảy ra vào tháng 11/1971 trong đó danh tính của thủ phạm (được truyền thông đặt cho cái tên D. B. Cooper) vẫn là bí ẩn.

☆ ☆ ☆

[12E] Cá là từ lóng chỉ phạm nhân mới vào tù.

☆ ☆ ☆

[13E] Tên một số nhãn mì, nui đóng gói.

☆ ☆ ☆

[14E] Ilse Koch (1906-1967) là vợ của Karl-Otto Koch, chỉ huy các trại tập trung Buchenwald và Majdanek của Đức Quốc Xã. Ilse là người phụ nữ tàn ác với thủ đoạn tra tấn và cưỡng hiếp tù nhân.

☆ ☆ ☆

[15E] Heinrich Himmler là tên của một trong những nhân vật quyền lực nhất của Đức Quốc xã.

☆ ☆ ☆

[16E] Đảng ca của Đảng Quốc xã.

☆ ☆ ☆

[17E] Người quyền lực nhất trong chính quyền phát xít Đức sau Hitler.

☆ ☆ ☆

[18E] Câu chuyện về một người đàn ông kết hôn rồi giết hết cô vợ này đến cô vợ khác.

☆ ☆ ☆

[19E] Dussander đang nhắc tới Andy Dufresne trong câu chuyện Rita Hayworth và Cứu Chuộc Tại Shawshank.

☆ ☆ ☆

[20E] Rượu mạnh trong tiếng Đức.

☆ ☆ ☆

[21E] Tiếng Đức, mang nghĩa “Chẳng phải sao?”

☆ ☆ ☆

[22E] Một loại khí độc mà Đức quốc xã dùng để tàn sát tù nhân trong một số trại tập trung.

☆ ☆ ☆

[23E] Hát yodel là lối hát lặp đi lặp lại và thay đổi nhanh chóng độ cao thấp của âm giọng, có thể hiểu là cách hát chuyển từ giọng trầm sang giọng cao.

☆ ☆ ☆

[24E] “Chú ý!”

☆ ☆ ☆

[25E] Ngôi sao David là một biểu tượng cổ của người Do Thái, có hình ngôi sao sáu cánh do hai hình tam giác lồng vào nhau.

☆ ☆ ☆

[26E] Ý nói Đức Quốc xã.

☆ ☆ ☆

[27E] Tiếng Đức, mang nghĩa người Do Thái.

☆ ☆ ☆

[28E] La Cosa Nostra là một tên gọi khác chỉ chung các băng đảng Mafia gốc Ý trên đất Mỹ.

☆ ☆ ☆

[29E] Cục tình báo của Israel.

☆ ☆ ☆

[30E] Tiếng Đức, câu cảm thán mang nghĩa Ôi Chúa ơi, trời đất ơi.

☆ ☆ ☆

[31E] Tiếng Đức, mang nghĩa kẻ ngu ngốc.

☆ ☆ ☆

[32E] Peter Wimsey là nhân vật chính trong loạt tiểu thuyết trinh thám và truyện ngắn của Dorothy Sayers.

☆ ☆ ☆

[33E] Tiếng Pháp mang nghĩa: Anh không hiểu, em yêu.

☆ ☆ ☆

[34E] Chứ còn gì nữa?

☆ ☆ ☆

[35E] Chết tiệt.

☆ ☆ ☆

[36E] Uống mừng sức khỏe.

☆ ☆ ☆

[37E] Cảm ơn rất nhiều.

☆ ☆ ☆

[38E] Người da đen.

☆ ☆ ☆

[39E] Ý chỉ năm 1976. Năm đó, rất nhiều nghi thức, sự kiện lễ hội, ăn mừng đã được tổ chức ở các nơi trên đất Mỹ.

☆ ☆ ☆

[40E] Một.

☆ ☆ ☆

[41E] Hai, ba, bốn.

☆ ☆ ☆

[42E] Howard Johnson’s là chuỗi nhà hàng, nhà nghỉ của Mỹ có đặc trưng là mái màu cam.

☆ ☆ ☆

[43E] Tên một bài đồng dao.

☆ ☆ ☆

[44E] Trong tiếng Anh, “my foot goes to sleep” có nghĩa là tê chân.

☆ ☆ ☆

[45E] Bà nội trợ.

☆ ☆ ☆

[46E] (1927-2001), nhà văn thể loại kịch tính người Mỹ.

☆ ☆ ☆

[47E] (1883-1959), nhà văn thể loại kỳ bí người Anh.

☆ ☆ ☆

[48E] Một trò chơi bài mục tiêu là cố gắng đạt được tổng số điểm từ các lá bài trên tay gần hoặc bằng 31 điểm.

☆ ☆ ☆

[49E] Lời bài hát Sorry (I Ran All The Way Home).

☆ ☆ ☆

[50E] Một chương trình trong đó các đội sinh viên từ nhiều trường đại học thi tài giải đố với nhau.

☆ ☆ ☆

[51E] Nam diễn viên người Mỹ, đột ngột qua đời do tắc mạch phổi năm 1972.

☆ ☆ ☆

[52E] Một câu lóng trong Thế chiến thứ hai.

☆ ☆ ☆

[53E] Vern nghe sai từ Suy Giáp.

☆ ☆ ☆

[54E] Một trận chiến xảy ra năm 1836.

☆ ☆ ☆

[55E] Bức hình mang tên “Raising the Flag on Iwo Jima” vốn là biểu tượng cho trận chiến Iwo Jima trong Thế chiến thứ Hai giữa Hoa Kỳ và Đế quốc Nhật Bản tại đảo Iwo Jima.

☆ ☆ ☆

[56E] Gordon đang nhắc tới bài thơ The Rime of the Ancient Mariner của Samuel Taylor Coleridge. Nội dung bài thơ viết về người thủy thủ đã giết con hải âu và khiến vận xui rủi đến với con tàu, làm cả thủy thủ đoàn thiệt mạng. Hối hận về hành động của mình, ông đem chuyện này kể với vị khách đi đám cưới. Vị khách này đang vội, nhưng đôi mắt của người thủy thủ như có ma lực khiến vị khách đứng im lắng nghe.

☆ ☆ ☆

[57E] Ellen đang nhắc đến một bài hát nổi tiếng thập niên 1940 mang tên "Beat Me Daddy, Eight to the Bar.” Nguồn gốc câu này là lời yêu cầu nhạc công chơi nhạc với tốc độ nhanh hơn, tám phách một nhịp.

☆ ☆ ☆

[58E] Một cảnh trong tác phẩm A Christmas Carol (Hồn ma đêm Giáng sinh) của Charles Dickens.

☆ ☆ ☆

[59E] Năm 1929 là năm bắt đầu Đại Khủng hoảng trên toàn thế giới.

☆ ☆ ☆

[60E] Novelette có độ dài ngắn hơn tiểu thuyết ngắn (novella) nhưng dài hơn truyện ngắn (short story).

☆ ☆ ☆

[61E] Xin chào ông! (tiếng Tây Ban Nha)

☆ ☆ ☆

[62E] Đúng không?

☆ ☆ ☆

[63E] Có chuyện gì thế?

☆ ☆ ☆

[64E] Nam thanh và nữ tú.

☆ ☆ ☆


Nguồn: TVE 4U
Được bạn:Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 11 tháng 11 năm 2025

« Lùi
Tiến »