
[1] Loài bọ cạp có tên tiếng Anh là Deathstalker, tên khoa học là Leiurus quynquestriatus
[2] Một loại gậy dài hai đầu trơn láng, thường làm bằng gỗ.
[3] Món ăn truyền thống của Nhật gồm cơm trộn giấm kết hợp với nguyên liệu hải sản (thường là cá), khi ăn chấm với mù tạt hoặc nước tương Nhật.
[4] Món ăn truyền thống của Nhật gồm các loại hải sản, rau củ tẩm bột mì rán ngập trong dầu hoặc mỡ.
[5] Câu nói trước khi ăn của người Nhật.
[6] Cổng chắn giữa phần bên ngoài và khu vực bên trong vườn roji
[7] Ngôi nhà nhỏ bằng gỗ, địa điểm diễn ra nghi thức trà đạo.
[8] Đơn vị đo chiều dài của Anh, 1 foot = 0,3048m.
[9] Món ăn truyền thống của Nhật có thành phần là các loại hải sản tươi sống được cắt thành từng lát mỏng, ăn sống cùng một số loại nước chấm và rau.
[10] Nghệ thuật gấp giấy.
[11] Chức quan tòa cho các vụ án dân sự không liên quan đến samurai.
[12] Người thay mặt Thiên Hoàng lãnh đạo quốc gia.
[13] Dải cờ có ghi kinh Phật.
[14] Trạng thái tinh thần đã được rèn luyện ở trình độ cao của các võ sĩ và được cho là “nhập” khi chiến đấu.
[15] Tên một món canh chỉ được làm vào đúng dịp năm mới, được nấu bằng nhiều nguyên liệu khác nhau tùy từng nơi, nhưng tất cả đều có chung nguyên liệu là bánh dày mochi.
[16] Loại bánh truyền thống của Nhật được làm từ gạo nếp và nhân đậu đỏ, dùng trong dịp năm mới với ý nghĩa mang lại sự may mắn và thịnh vượng.
[17] Cây cà tím.
[18] Bishamon: nhái theo Bishamonten (Bì Sa Môn Thiên) là tên một vị chiến thần trong Phật Giáo.
[19] Obanyaki (cách gọi theo phương ngữ Kansai) là một loại bánh thường xuất hiện trong các lễ hội tại Nhật, có lớp vỏ ngoài bằng bột nướng, nhân có thể được làm từ đậu đỏ hoặc các nguyên liệu khác.
[20] Hakama là một loại quần truyền thống của người Nhật. Hakama giống như nửa quần nửa váy, có ống quần rất rộng, để mặc ngoài áo kimono.
[21] Từ gọi chung các nữ ninja.
[22] Shamisen (âm Hán Việt: Tam Vị Tuyến) là một loại nhạc cụ ba dây của Nhật được chơi với một miếng gảy đàn gọi là bachi.