Lối Thoát Tử Thần

Lượt đọc: 1003 | 1 Đánh giá: 6/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
BẢNG CHÚ GIẢI

Beetle blade: Bọ dao, sinh vật máy có gắn camera quan sát, dùng để do thám

Berg: phương tiện vận chuyển hàng không, hoạt động nhờ động cơ phản lực

Bliss: Kẹo lạc, loại thuốc giúp trì hoãn sự phát tác của Nhật trùng, nhưng không chữa được bệnh này

Blood House: Trang trại, nơi nuôi và giết mổ gia súc trong Trảng

Box: Hộp, thang máy đưa bọn trẻ và đồ tiếp tế đến Trảng

Cliff: Vực

Crank: Chạch (chập mạch), cách gọi thông dụng để chỉ những người bị nhiễm Nhật trùng

Creator: Hóa công, những người đã xây dựng Mê cung

Flare: Nhật trùng, căn bệnh do virus tấn công vào não bộ khiến người nhiễm bị mất dần sự tỉnh táo

Flat Trans: cửa Xuyên không, dùng để đưa người từ địa điểm này đến địa điểm khác

Glade: Trảng

Glader: trảng viên, chi những đứa trẻ sống trong Trảng

Gone: Hỏng, từ chi tình trạng mất lí trí của những người bị nhiễm Nhật trùng

Grievers: Nhím sầu, quái vật nửa người nửa máy, di chuyển trong mê cung vào ban đêm

Hole: Lỗ sầu

Homestead: Trang ấp, nơi ăn ngủ của các trảng viên

Retractor: máy Gỡ, thiết bị phẫu thuật não giúp tháo các bộ phận cấy ghép trong đó

Runner: Tầm đạo sinh, có nhiệm vụ vẽ lại sơ đó mê cung

Scorch: Đất cháy

Shank: huynh/sư huynh, trảng ngữ mang nghĩa đùa cợt để gọi nhau

Shuck-face: mặt dẹp, trảng ngữ mang nghĩa giễu cợt

Sỉammer: Trang thất, nơi giam giữ những đứa trẻ bị phạt trong Trảng

Slinthead: đầu bã, trảng ngữ mang nghĩa giễu cợt

Swipe: Chắn, thiết bị nhỏ cấy trong não có tác dụng ngăn chặn ký ức

Underneath: Ngầm, mạng lưới đường hầm và các lối đi bí mật dưới lòng đất tại Đất cháy

VSAT: tên viết tắt của tổ chức nghiên cứu thuốc điều trị bệnh Nhật trùng do các chính phủ lập nên

☆ ☆ ☆

« Lùi
Tiến »