Beetle blade: Bọ dao, sinh vật máy có gắn camera quan sát, dùng để do thám
Berg: phương tiện vận chuyển hàng không, hoạt động nhờ động cơ phản lực
Bliss: Kẹo lạc, loại thuốc giúp trì hoãn sự phát tác của Nhật trùng, nhưng không chữa được bệnh này
Blood House: Trang trại, nơi nuôi và giết mổ gia súc trong Trảng
Box: Hộp, thang máy đưa bọn trẻ và đồ tiếp tế đến Trảng
Cliff: Vực
Crank: Chạch (chập mạch), cách gọi thông dụng để chỉ những người bị nhiễm Nhật trùng
Creator: Hóa công, những người đã xây dựng Mê cung
Flare: Nhật trùng, căn bệnh do virus tấn công vào não bộ khiến người nhiễm bị mất dần sự tỉnh táo
Flat Trans: cửa Xuyên không, dùng để đưa người từ địa điểm này đến địa điểm khác
Glade: Trảng
Glader: trảng viên, chi những đứa trẻ sống trong Trảng
Gone: Hỏng, từ chi tình trạng mất lí trí của những người bị nhiễm Nhật trùng
Grievers: Nhím sầu, quái vật nửa người nửa máy, di chuyển trong mê cung vào ban đêm
Hole: Lỗ sầu
Homestead: Trang ấp, nơi ăn ngủ của các trảng viên
Retractor: máy Gỡ, thiết bị phẫu thuật não giúp tháo các bộ phận cấy ghép trong đó
Runner: Tầm đạo sinh, có nhiệm vụ vẽ lại sơ đó mê cung
Scorch: Đất cháy
Shank: huynh/sư huynh, trảng ngữ mang nghĩa đùa cợt để gọi nhau
Shuck-face: mặt dẹp, trảng ngữ mang nghĩa giễu cợt
Sỉammer: Trang thất, nơi giam giữ những đứa trẻ bị phạt trong Trảng
Slinthead: đầu bã, trảng ngữ mang nghĩa giễu cợt
Swipe: Chắn, thiết bị nhỏ cấy trong não có tác dụng ngăn chặn ký ức
Underneath: Ngầm, mạng lưới đường hầm và các lối đi bí mật dưới lòng đất tại Đất cháy
VSAT: tên viết tắt của tổ chức nghiên cứu thuốc điều trị bệnh Nhật trùng do các chính phủ lập nên
☆ ☆ ☆