Sakamoto Kyu là người hát bài Ue o Muite Arukou, tiêu đề bài hát có nghĩa là Vừa đi vừa ngước lên nhìn.
Ý nói lượng thông tin ít, hời hợt, nông cạn, không có chiều sâu.
Triệu chứng người bệnh có thể cảm nhận và nói với bác sĩ.
Theo quy chuẩn kích thước bản tin xuất hiện trên báo Nhật Bản, khung cỡ 6 có chiều dài 382 mm và chiều rộng 204 mm.
Danh từ chỉ những người Nhật sống thu mình trong nhà, không muốn giao tiếp xã hội trong một thời gian dài.
Từ chỉ những tờ báo chuyên đưa tin giật gân, gây kích động để câu khách, giống như báo lá cải ở Việt Nam. Bắt nguồn từ việc trong thời Minh Trị, tờ báo nổi tiếng Yorozu Chouhou đăng các tin tức bóc phốt, vạch trần lên loại giấy in màu đỏ.
Từ chỉ loại tạp chí với nội dung rẻ tiền, giật tít, chủ yếu xoay quanh chủ đề tình dục lưu hành trên thị trường Nhật Bản vài năm sau Thế Chiến thứ hai.
Một trò chơi dạng cờ bạc rất được ưa chuộng ở Nhật Bản
Từ chỉ đầu gấu vị thành niên ở Nhật Bản.
Hình thức ra phán quyết không cần xét xử, tồn tại ở các quốc gia theo hệ thống thông luật.
Nhân vật trong truyện cổ tích có nhiều dị bản ở Nhật. Nhân vật này giải cứu một con rùa và được Long Cung mời xuống biển vài ngày để thiết đãi trả ơn. Tuy nhiên, sau khi quay về nhà, anh ta phát hiện ra thời gian trên mặt đất đã trôi qua ba trăm năm.
Từ gốc là “Rondo”, một thể nhạc mà ở đó người sáng tác lặp đi lặp lại nhiều lần một giai điệu nhưng vẫn hợp lý và không nhàm chán, được nhiều nhà soạn nhạc nổi tiếng sử dụng. Bản Sonata cho dương cầm số 8 của Beethoven có ba chương, chương cuối tên là Rondo: Allegro.
Món hầm có sữa kiểu Nhật.
Năm chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái tiếng Nhật あ, い, う, え, お có ký âm bằng chữ cái Latinh lần lượt là “a”, “i”, “u”, “e”, “o”.
Sơ tán học sinh là tình trạng phải di chuyển từng nhóm trẻ sống ở khu vực thành thị sang vùng nông thôn lân cận để tránh các cuộc không kích tăng cường ở Nhật Bản vào thời Showa (1926 - 1989). Ở đây mang nghĩa tình trạng này lặp lại vào thời điểm nói, tức thời kỳ Heisei (1989 - 2019).
Biệt danh của Onoue Zenji đã được nhắc đến trong các phần trước.
Chữ Hán, hệ thống chữ viết tượng hình được sử dụng trong ngôn ngữ Nhật Bản.
Chữ mềm. Một loại chữ viết được dùng tại Nhật Bản cùng với Kanji (chữ Hán) và Katakana (chữ cứng).
Một cơ quan thuộc Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản, có chức năng cung cấp miễn phí dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động cũng như tìm kiếm ứng viên cho các nhà tuyển dụng, tương tự các trung tâm dịch vụ việc làm ở Việt Nam.
Lấy từ tên Florence Nightingale, nhà cải cách xã hội và thống kê học người Anh. Bà được coi là nhà sáng lập ra ngành điều dưỡng hiện đại. Ở Nhật Bản, từ “nightingale” được dùng để chỉ các nữ điều dưỡng theo ý nghĩa tích cực. Ngoài ra, “nightingale” trong tiếng Anh còn có nghĩa là chim sơn ca.
Từ chung để chỉ hệ thống chữ viết hirigana và katakana ở Nhật Bản.