Cấu trúc cơ bản của Internet
Không ai có thể phủ nhận được những ích lợi to lớn mà Internet mang lại. Dù nó đã có đến 32 năm tồn tại và phát triển (12/10/1969 ARPanet chính thức hoạt động - tiền thân của Internet) .Nhưng về mặt cơ bản thì cấu trúc của nó vẫn không thay đổi.
Về mặt cơ bản, Internet là một hệ thống mạng máy tính lớn được dùng để kết nối các máy tính ở khắp nơi trên thế giới với nhau và bao gồm nhiều giao thức (Protocol). Các giao thức này được sắp xếp một cách hợp lý trong một mô hình mạng OSI (Open Systems Interconnect Refence Model) hay còn gọi là mô hình mạng 7 lớp:
7: Application
6: Presentation
5: Session
4: Transport
3: Network
2: Data Link
1: Physcial
Mô hình OSI
Tầng 1 - Physcial: Thực hiện truyền thông tin ở cấp độ vật lý giữa các máy tính với nhau.
- Bao gồm các giao thức: Ethernet, Wireless, Serial Direct Cable Connection, Point to Point Protocol (PPP).
Tầng 2 - Data Link: Định nghĩa các quy luật để nhận và gửi thông tin từ máy ày đến máy khác.
- Bao gồm các giao thức: Ethernet, Wrieless, Serial Direct Cable Connection, Point to Point Protocol (PPP).
Tầng 3 - Network: Định hướng đường đI cho dữ liệu giữa các hệ thống lớn trên mạng để đảm bảo dữ liệu đến đúng đích.
- Bao gồm các giao thức: IP (Internet Protocol), ICMP (Internet Control Message Protocol), ARP (Address Resolution Protocol), RARP (Reverse Address Resolution Protocol).
Tầng 4 - Transport: Vận chuyển, kiểm tra, khắc phục và truyền lại dữ liệu.
- Bao gồm các giao thức: TCP (Tranmission Control Protocol), UDP (User Datagram Protocol).
Tầng 5 - Session: Giám sát truyền thông tin giữa các hệ thống bao gồm: bảo mật (Security), nhật ký - ghi nhớ (Logging) và các chức năng giám sát quản trị (IDS, Admin).
- Bao gồm các giao thức: TCP (Tranmission Control Protocol), UDP (User Datagram Protocol).
Tầng 6 - Presentation: Điều khiển định dạng thông tin để hiển thị hay in ra và mã hoá dữ liệu.
- Bao gồm các giao thức ứng dụng: Telnet, FTP (File Transfer Protocol), HTTP (Hyper Text Transfer Protocol), SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), DNS (Domain Name Service)...
Tầng 7 - Applications: Các ứng dụng tương tác cụ thể.
- Bao gồm các giao thức ứng dụng: Telnet, FTP (File Transfer Protocol), HTTP (Hyper Text Transfer Protocol), SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), DNS (Domain Name Service)...etc
Giải thích một số thuật ngữ viết tắt và giao thức:
- Ethernet : Một công nghệ nối mạng có năng lực mạnh được sử dụng trong hầu hết các mạng LAN.
-Wireless : Các công nghệ nối mạng không dây.
- Serial Direct Cable Connection : Công nghệ kết nối máy tính bằng Cable truyền nhận dữ liệu.
- PPP (Point-to-Point Protocol) : Một giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua Modem.
- IP (Internet Protocol) : Giao thức được dùng để xử lý cơ chế truyền dữ liệu thực tế. Là cơ sở cho việc định hướng và vận chuyển dữ liệu trên Internet.
- ICMP (Internet Control Message Protocol) : Giao thức xử lý các thông báo trạng thái cho IP, ví dụ như báo lỗi và các thay đổi mạng có thể ảnh hưởng đến việc định tuyến.
- ARP (Address Resolution Protocol) : Giao thức chuyển các địa chỉ mạng sang địa chỉ phần cứng vật lý tương dùng các thông điệp Broadcast. Dùng để xác định địa chỉ mạng.
- RARP (Reverse Address Resolution Protocol) : Làm công việc ngược lại ARP, chuyển địa chỉ phần cứng từ một máy sang địa chỉ IP.
- TCP (Transmission Control Protocol) : Một giao thức, dịch vụ dựa trên kết nối, điều này cho phép các máy nhận và gửi dữ liệu có thể truyền thông với nhau vào mọi lúc, mọi nơi.
- UDP (User Datagram Protocol) : Một giao thức, một dịch vụ không kết nối, hai máy gửi và nhận sẽ không truyền thông với nhau thông qua một kết nối liên tục.
- Telnet : Giao thức cho phép đăng nhập từ xa đê người ding trên máy này có thể kết nối với máy kia và sẽ hoạt động như là ngồi ở máy đó vậy.
- FTP (File Transfer Protocol) : Giao thức truyền dữ liệu từ máy này sang máy khác ding giao thức TCP.
- SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) : Giao thức dùng để truyền nhận thư điện tử giữa các máy.
- DNS (Domain Name Service) : Xác định các địa chỉ máy tính từ tên chữ sang số.
- Còn rất nhiều giao thức dịch vụ khác ở tầng 7. Nhưng do khuôn khổ bài viết lên tôi chỉ nêu một số giao thức dịch vụ cơ bản.
Lời kết.
Hy vọng qua bàI viết nhỏ này bạn đã phần nào hiểu được cấu trúc của Internet. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài viết của tôi.
Không ai có thể phủ nhận được những ích lợi to lớn mà Internet mang lại. Dù nó đã có đến 32 năm tồn tại và phát triển (12/10/1969 ARPanet chính thức hoạt động - tiền thân của Internet) .Nhưng về mặt cơ bản thì cấu trúc của nó vẫn không thay đổi.
Về mặt cơ bản, Internet là một hệ thống mạng máy tính lớn được dùng để kết nối các máy tính ở khắp nơi trên thế giới với nhau và bao gồm nhiều giao thức (Protocol). Các giao thức này được sắp xếp một cách hợp lý trong một mô hình mạng OSI (Open Systems Interconnect Refence Model) hay còn gọi là mô hình mạng 7 lớp:
7: Application
6: Presentation
5: Session
4: Transport
3: Network
2: Data Link
1: Physcial
Mô hình OSI
Tầng 1 - Physcial: Thực hiện truyền thông tin ở cấp độ vật lý giữa các máy tính với nhau.
- Bao gồm các giao thức: Ethernet, Wireless, Serial Direct Cable Connection, Point to Point Protocol (PPP).
Tầng 2 - Data Link: Định nghĩa các quy luật để nhận và gửi thông tin từ máy ày đến máy khác.
- Bao gồm các giao thức: Ethernet, Wrieless, Serial Direct Cable Connection, Point to Point Protocol (PPP).
Tầng 3 - Network: Định hướng đường đI cho dữ liệu giữa các hệ thống lớn trên mạng để đảm bảo dữ liệu đến đúng đích.
- Bao gồm các giao thức: IP (Internet Protocol), ICMP (Internet Control Message Protocol), ARP (Address Resolution Protocol), RARP (Reverse Address Resolution Protocol).
Tầng 4 - Transport: Vận chuyển, kiểm tra, khắc phục và truyền lại dữ liệu.
- Bao gồm các giao thức: TCP (Tranmission Control Protocol), UDP (User Datagram Protocol).
Tầng 5 - Session: Giám sát truyền thông tin giữa các hệ thống bao gồm: bảo mật (Security), nhật ký - ghi nhớ (Logging) và các chức năng giám sát quản trị (IDS, Admin).
- Bao gồm các giao thức: TCP (Tranmission Control Protocol), UDP (User Datagram Protocol).
Tầng 6 - Presentation: Điều khiển định dạng thông tin để hiển thị hay in ra và mã hoá dữ liệu.
- Bao gồm các giao thức ứng dụng: Telnet, FTP (File Transfer Protocol), HTTP (Hyper Text Transfer Protocol), SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), DNS (Domain Name Service)...
Tầng 7 - Applications: Các ứng dụng tương tác cụ thể.
- Bao gồm các giao thức ứng dụng: Telnet, FTP (File Transfer Protocol), HTTP (Hyper Text Transfer Protocol), SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), DNS (Domain Name Service)...etc
Giải thích một số thuật ngữ viết tắt và giao thức:
- Ethernet : Một công nghệ nối mạng có năng lực mạnh được sử dụng trong hầu hết các mạng LAN.
-Wireless : Các công nghệ nối mạng không dây.
- Serial Direct Cable Connection : Công nghệ kết nối máy tính bằng Cable truyền nhận dữ liệu.
- PPP (Point-to-Point Protocol) : Một giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua Modem.
- IP (Internet Protocol) : Giao thức được dùng để xử lý cơ chế truyền dữ liệu thực tế. Là cơ sở cho việc định hướng và vận chuyển dữ liệu trên Internet.
- ICMP (Internet Control Message Protocol) : Giao thức xử lý các thông báo trạng thái cho IP, ví dụ như báo lỗi và các thay đổi mạng có thể ảnh hưởng đến việc định tuyến.
- ARP (Address Resolution Protocol) : Giao thức chuyển các địa chỉ mạng sang địa chỉ phần cứng vật lý tương dùng các thông điệp Broadcast. Dùng để xác định địa chỉ mạng.
- RARP (Reverse Address Resolution Protocol) : Làm công việc ngược lại ARP, chuyển địa chỉ phần cứng từ một máy sang địa chỉ IP.
- TCP (Transmission Control Protocol) : Một giao thức, dịch vụ dựa trên kết nối, điều này cho phép các máy nhận và gửi dữ liệu có thể truyền thông với nhau vào mọi lúc, mọi nơi.
- UDP (User Datagram Protocol) : Một giao thức, một dịch vụ không kết nối, hai máy gửi và nhận sẽ không truyền thông với nhau thông qua một kết nối liên tục.
- Telnet : Giao thức cho phép đăng nhập từ xa đê người ding trên máy này có thể kết nối với máy kia và sẽ hoạt động như là ngồi ở máy đó vậy.
- FTP (File Transfer Protocol) : Giao thức truyền dữ liệu từ máy này sang máy khác ding giao thức TCP.
- SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) : Giao thức dùng để truyền nhận thư điện tử giữa các máy.
- DNS (Domain Name Service) : Xác định các địa chỉ máy tính từ tên chữ sang số.
- Còn rất nhiều giao thức dịch vụ khác ở tầng 7. Nhưng do khuôn khổ bài viết lên tôi chỉ nêu một số giao thức dịch vụ cơ bản.
Lời kết.
Hy vọng qua bàI viết nhỏ này bạn đã phần nào hiểu được cấu trúc của Internet. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài viết của tôi.
Chán đời đi lang thang !
).![[:)]](/images/smiley/s1.gif)
![[;)]](/images/smiley/s4.gif)
![[8D]](/images/smiley/s3.gif)
