Sinh tại Vogelthal, Pfalz thượng ngày 22/4/1914.
Năm 1937: Gia nhập trung đoàn SS LAH
Tháng 9/1939: Tham dự chiến dịch Ba Lan trong cương vị chỉ huy 1 xe bọc thép bánh lốp.
Tháng 5/1940: Tham gia chiến dịch Pháp, là thành viên trong tiểu đoàn trinh sát của trung đoàn LAH.
Tháng 4/1941: Tham gia cuộc xâm lăng Nam Tư là chỉ huy 1 cỗ pháo tự hành. Được thưởng huân chương chữ thập sắt hạng nhì vì thành tích ở đèo Klidi.
Tháng 6/1942: Về lại sư đoàn SS LAH đóng tại Pháp.
Tháng 11/1942: Bắt đầu được huấn luyện trên xe tăng Tiger.
Tháng 1/1943: Cùng quân đoàn I xe tăng SS sang mặt trận phía đông, tham gia giai đoạn sau của trận Kharkov.
Tháng 7/1943: Trận Kursk.
Tháng 7 và 8/1943: Sư đoàn LAH chuyển sang Ý.
Tháng 11/1943: Sư đoàn lại trở về mặt trận phía đông.
13/1/1944: Được thưởng huân chương chữ thập hiệp sĩ.
20/1/1944: Được thăng cấp trung úy.
31/1/1944: Được thưởng huân chương chữ thập hiệp sĩ với chùm lá sồi.
Mùa xuân 1944: Chuyển sang Bỉ, chỉ huy đại đội 2, tiểu đoàn xe tăng 501.
6/6/1944: Quân đồng minh đổ bộ lên Pháp.
13/6/1944: Một mình chặn đứng sự đột phá của thiết giáp Anh gần làng Bocage.
22/6/1944: Được thăng cấp đại úy vì lòng dũng cảm khi chiến đấu với quân thù. Được thưởng thanh kiếm cho huân chương chữ thập hiệp sĩ. Thành tích khi đó là: tiêu diệt 138 xe tăng, 132 pháo chống tăng địch.
8/8/1944: Tử trận tại Cintheaux.