[1]
W. W. Greg, ‘Bibliography - An Apologia’, The Library, 4th ser., 13: 2 (Sept. 1932): 113-43?
[2]
G. Thomas Tanselle, Bibliographical Analysis: A Historical Introduction (New York, 2009).
[3]
Neil Harris, ‘Definitions of bibliography, and in particular of the variety called Analytical’, trong ‘Panorama des enjeux et methodes de la bibliographic matérielle’, Institut d’histoire du livre (Viện Lịch sử sách), ENSSIB trực tuyến.
[4]
David D. Hall, ‘Erudition and Learned Culture’, trong Scott E. Casper và cộng sự, A History of the Book in America: The Industrial Book, 1840-1880 (Chapel Hill, NC, 2007), tr. 347-59.
[5]
E. Gordon Duff, Early Printed Books (London, 1893), tiêu đề của chương 13.
[6]
Dạng vật chất ở đây có ý nghĩa rất quan trọng: “juan” (quyển) thường được dịch ra tiếng Anh là “scroll” (cuộn) hay “fascicle” (bó), dùng để chỉ các văn bản tồn tại trước thời Tống, có thể hiểu là một “chapter” hay “chương sách”. “Quyển” là đơn vị tính số lượng sách được giới sưu tầm thư tịch Trung Hoa ưa dùng. Số lượng các quyển trong một bộ sách có thể rất khác nhau.
[7]
Ye Dehui, ‘A Critique of Youxian jinyu‘, trong Su Yu (chủ biên), Collected Essays on Defending Confucianism, 6 tập (Taipei, 1971 [1898]), tập 4, tr. 173-218; được dịch từ Wm. Theodore de Bary và Richard Lufrano (chủ biên), Sources of Chinese Tradition, tập 2: From 1600 through the Twentieth Century, ấn bản lần thứ hai (New York, 2000), tr. 280. Tôi thực sự cảm kích Leon Rocha vì đã cung cấp tài liệu tham khảo này.
[8]
McDermott, A Social History of the Chinese Book, tr. 263.
[9]
D. F. McKenzie, ‘History of the Book,’ trong Peter Davison (chủ biên), The Book Encompassed: Studies in Twentieth-Century Bibliography (New Castle, DE, và Winchester, 1998), tr. 290-301, cụ thể tại tr. 290.
[10]
Carla Giunchedi and Elisa Grignani, La Società bibliografica italiana (1896-1915) (Florence, 1994).
[11]
Martin Boghardt, Analytische Druckforschung: Ein methodischer Beitrag zu Buchkunde und Textkritik (Hamburg, 1977), tr. 16.
[12]
Bettina Wagner, ‘Introduction’, trong Bettina Wagner và Marcia Reed (chủ biên), Early Printed Books as Material Objects (Berlin and New York, 2010), tr. 1.
[13]
A. W. Pollard và G. R. Redgrave (biên soạn), A Short-Title Catalogue of Books Printed in England, Scotland and Ireland and English Books Printed Abroad 1473-1640 (STC); ấn bản lần thứ hai, hiệu đính và bổ chú bởi W. A. Jackson, F. S. Ferguson và Katharine F. Pantzer (London, 1976-86).
[14]
Marcus A. McCorison, ‘The Annals of American Bibliography, or Book History, Plain and Fancy’, Libraries & Culture, 26: 1 (Winter, 1991): 14-23, cụ thể tại tr. 15.
[15]
K. I. D. Maslen và John Lancaster, The Bowyer Ledgers: The Printing Accounts of William Bowyer, Father and Son: With a Checklist of Bowyer Printing, 1699-1777, a Commentary, Indexes, and Appendixes (London, 1991).
[16]
David McKitterick, ‘Bibliography, Population, and Statistics: A View from the West’, trong McDermott và Burke, Book Worlds of East Asia and Europe, tr. 65-104, cụ thể tại tr. 98-100.
[17]
Sarah Zhang, ‘The Pitfalls of Using Google Ngram to Study Language’, Science, 350: 6260 (12 Oct. 2015); xem thêm JeanBaptiste Michel và cộng sự, ‘Quantitative Analysis of Culture Using Millions of Digitized Books’, Science, 331: 6014 (14 Jan. 2011): 176-82.
[18]
Thuật ngữ Bibliothèques bleues (Tủ sách bìa lam) là một chương trình xuất bản ra đời ở Troyes vào năm 1602, dù nhìn chung đây là một từ được sử dụng để chỉ một số ấn phẩm tạp bản hay văn chương bình dân hay một số thay đổi về nội dung và hình thức thuộc lĩnh vực văn học bình dân xuất bản ở Pháp trong khoảng thời gian từ 1602 đến khoảng năm 1830. Bibliothèques bleues cũng tương tự như thuật ngữ Chapbook (cuốn sách nhỏ dạng bỏ túi, chứa đựng các câu chuyện cổ tích, truyện kể bằng thơ hay bài hát, câu trích trong Kinh Thánh của người Anh, được những người bán rong rao bán - BTV bổ sung) hay Volksbuch (Sách bình dân, vốn phổ biến ở Đức từ giữa thế kỷ XVI, phiên bản văn xuôi của những câu thơ lãng mạn thời Trung cổ ở Đức, một số truyện kể có nguồn gốc nước ngoài - BTV bổ sung). Trong tiếng Tây Ban Nha, chúng được gọi là pliegos de cordel (những tờ giấy nhung) hay pliegos sueltos (những tờ giấy rời). Ở Nga lại có thuật ngữ tương đương là lubok.
[19]
Robert Darnton, Edition et sédtion. L’Univers de la littérature clandestine au XVIIIe siècle (Paris, 1991), tr. i-ii (bản dịch của tôi).
[20]
In factotum sử dụng một tấm in mộc hay một tắm in kẽm có ô trống ở giữa để sắp thêm vào đó một con chữ in, một tấm mộc khác hoặc một tấm khắc kẽm.
[21]
Các bộ sử quốc gia được viết bởi một hoặc hai tác giả đáng chú ý vẫn tiếp tục ra đời, trong đó ví dụ có Harald L. Tveterås, Den norske bokhandels historic [to 1900], 3 tập (Oslo, 1988), và trong tập 4, Harald L. Tveterås và Egil Tveterås, Den norske bokhandels historie [since 1900] (Oslo, 1996).
[22]
Ghi chép sớm nhất được đề cập tới trong C. Berkvens-Stevelinck, H. Bots, P. G. Hoftijzer và O. S. Lankhorst (biên soạn), Le Magasin de l’Univers: The Dutch Republic as the Centre of the European Book Trade (Leiden, 1992).
[23]
Walter Ong, Orality and Literacy: The Technologizing of the Word, ấn bản lần thứ hai, (New York, 2002).
[24]
Darnton, ‘What is the History of Books?’, tr. 66-7.
[25]
Thomas R. Adams và Nicolas Barker, ‘A New Model for the Study of the Book’, trong Nicolas Barker (chủ biên), A Potencie of Life: Books in Society: The Clark Lectures, 1986-1987 (London, 1993), tr. 5-43, cụ thể tại tr. 7.
[26]
Peter D. McDonald, British Literary Culture and Publishing Practice 1880-1914 (Cambridge, 1997).