43. Đau tim: Do hận người, chấp niệm vào lỗi lầm của người khác mà không buông bỏ được.
44. Bệnh tim: Do hay cậy mạnh, hay nóng giận, dễ kích động, tính tình nóng nảy, hay nổi cáu, hận người không tha thứ.
45. Tim đập nhanh: Do hay kích động, hay nảy sinh tâm sân hận.
46. Tim ngừng đập đột ngột: Do làm việc thiếu quyết đoán, chần chừ do dự.
47. Viêm cơ tim: Do hận người, oán người, tính gấp gáp, hay nổi nóng, không chịu tha thứ cho người khác.
48. Bệnh tim do thấp khớp: Do trong lòng cứ mãi nghĩ về lỗi lầm của người khác, không chịu buông tha.
49. Viêm túi mật, polyp túi mật, sỏi mật: Do âm thầm ganh đua, tâm địa quá độc ác, hay giận dỗi ngầm với người lớn tuổi.
50. Viêm gan A: Do tính tình nóng nảy, không biết thấu hiểu người khác.
51. Viêm gan B: Do cảm thấy tủi thân, thấy ấm ức, vợ chồng giận dỗi ngầm, sinh tâm tức giận.
52. Gan nhiễm mỡ: Do tham ăn.
53. U gan, ung thư gan: Do hay giận dỗi ngầm, tức giận và uống rượu.
54. Bệnh tuyến tụy: Do ăn uống vô độ, hận người mà không giải tỏa được.
55. Bệnh về máu (bạch cầu, thiếu máu, lupus ban đỏ): Do liên quan đến tiền bạc lợi ích (máu là nước, nước là tài).
56. Bệnh thận: Do làm việc quá quắt, không phù hợp với đạo trời, không phù hợp nhân tình thế thái, cứ nắm chặt lỗi lầm của người khác không buông.
57. Suy thận (nhiễm độc niệu): Do khí hỏa vượng, phiền người oán người, không chịu nhận lỗi.
58. Thận hoại tử: Do làm việc quá đáng, cứ nắm chặt lỗi lầm của người khác không buông.
59. Viêm bàng quang, ung thư bàng quang: Do hay giận dữ mà không nói ra (uất ức, phiền muộn).
60. Liệt dương ở nam giới: Do cãi vã, chống đối cha mẹ, không chấp nhận số phận, coi thường và kháng cự cha mẹ.
61. Viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt: Do tức giận không thấu hiểu người khác, hận người, không giải tỏa được.
62. Bệnh tỳ vị: Do không tha thứ cho người, không thấu hiểu người khác.
63. U môn vị, ung thư môn vị: Do vừa tức giận vừa ăn cơm, do oán khí mà thành.
64. Viêm dạ dày, trào ngược thực quản, loét dạ dày, bong niêm mạc dạ dày: Do oán người, hận người, than vãn, khí quá vượng.
65. Polyp dạ dày, ung thư dạ dày: Do oán khí lên đến đỉnh điểm, hận người không giải tỏa được.
66. Trướng bụng, khó chịu dạ dày, nôn mửa và tiêu chảy: Do luôn luôn oán khí ngút trời, hơn nữa còn oán trách tất cả mọi thứ.
67. Ung thư thực quản: Do ăn nói độc địa, không tha thứ cho người, hay giận dỗi ngầm, không thấu hiểu người khác, nói lời gây nghẹn họng người nghe.
68. Ho: Do sinh tâm mong cầu, luôn cho rằng mình làm vì tốt cho người khác.
69. Khó thở (hụt hơi): Do ngắt lời người khác, không tha thứ cho người.
70. Bệnh khí quản: Do chán ghét cuộc sống, nóng nảy sinh hỏa.
71. Bệnh phổi: Do kỵ hận, tức giận, ưu tư, bi thương, sầu não, lo lắng, mong cầu, sinh ngu khí, thiếu hiếu đạo.
72. Ung thư phổi: Do hận, não, giận, phiền, oán, thiếu hiếu đạo.
73. Bệnh đường ruột: Do coi thường người khác, kỵ hận người, giận dữ với người lớn tuổi, không giao lưu với người lớn tuổi, âm thầm tức giận.
74. Loét hành tá tràng: Do hay nổi nóng, không tha thứ cho người.
75. Táo bón: Do tâm địa độc ác, hay đố kỵ, âm thầm hãm hại người khác.
76. Bệnh trĩ: Do hay chửi bới người khác (hoặc chửi thầm trong lòng), hận người.
77. Bệnh bạch cầu: Do làm việc không thuận đạo trời, hãm hại người khác để trục lợi cho mình.
78. Lupus ban đỏ: Do làm việc triệt đường lui của người khác.
79. Rối loạn nội tiết: Do thích người nào đó nhưng không dám biểu lộ, tâm tư không buông bỏ được.
80. Bệnh phụ khoa: Do vợ chồng tính cách không hợp, nghi ngờ chồng, oán hận không nói ra, kìm nén trong lòng.
81. Viêm niệu đạo: Do hay giận dỗi ngầm, nhiễm lạnh sinh hỏa.
82. Bế kinh (kinh nguyệt ít): Do hay nôn nóng, hay nổi cáu, thích bới móc khuyết điểm người khác, bản thân có chuyện lại không nói ra.
83. Đau bụng kinh: Do có tâm sân hận đối với mẹ.
84. Kinh nguyệt quá nhiều: Do than thân trách phận, oán hận chồng.
85. Tăng sản tuyến vú, ung thư vú: Do tâm lượng hẹp hòi, không dung chứa được người, thấy người khác nhỏ nhen, giận dỗi với người yêu, luôn phản cảm với đàn ông, cảm thấy chuyện tình cảm của người khác thật ghê tởm.